GiHay

VẸT MÁ VÀNG

Các loài chim

// VẸT MÁ VÀNG Psittacula eupatria siamensis (Kloss) Palaeronis eupatria siamensis Kloss, 1917 //



Họ: Vẹt Psittacidae

Bộ: Vẹt Psittaciformes

Chim trưởng thành: Một dải đen rất hẹp bắt đầu từ góc mép mỏ kéo dài ra hai bên cổ rồi lẫn với vòng màu hồng ở phía trên cổ. Đầu lục, phớt xanh ở đỉnh đầu và gáy và chuyển thành vàng nhạt ở phía sau má, tai, hai bên cổ và họng. Phần còn lại ở mặt lưng lục nhạt. Lông đuôi giữa lục ở phần gốc, xanh nhạt ở phần ngoài, các lông đuôi ngoài lục ở phiến lông ngoài và vàng ở phiến lông trong, ở mút và ở mặt dưới lông. Cánh lục, lông cánh sơ cấp thẫm ở mút và đen nhạt ở phiến lông trong. Một vệt đỏ hồng xỉn ở bao cánh nhỏ. Ngực vàng nhạt, chuyển thành lục ở các phần còn lại ở mặt bụng. Dưới cánh lục xanh nhạt ở các lông bé và xám ở các lông lớn. Chim cái và chim non: Không có vòng hồng ở cổ và không có dải đen ở sau mép mó, vệt ở góc cánh bé. Mắt trắng xanh nhạt. Mỏ đỏ. Chân vàng nhạt hay vàng cam nhạt. Kích thước:  Cánh (đực): 190 - 203, (cái): 179 - 199; đuôi (đực): 240 - 280, (cái): 190 - 240; giò: 17 - 18; mỏ: 29 - 35mm.

Phân bố:

Loài vẹt này phân bố ở Thái Lan, Campuchia, Nam Lào và Nam Việt Nam. ở miền Nam Việt Nam: loài này có ở nhiều ở rừng thường xanh như châu Đốc, Tây Ninh, Bà Rịa, Thủ Dầu Một, Mỹ Tho và Biên Hòa.  

Tài liệu dẫn:

Chim Việt Nam hình thái và phân loại - Võ Qúi - tập 1 trang 443.


 Vẹt má vàng
Vẹt má vàng

3879 lượt xemChim Cảnh · 2 năm trước

Các loài chim

Sả đầu nâu
Cú mèo khoang cổ lớn
Choi choi lưng đen
Chèo chẹo lớn
Nhàn chân đen
Cò lửa
Đầu rìu
Te vặt
Mòng bể vega
Vịt mốc


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loài chim
  5. Vẹt má vàng