GiHay

CÁC LOÀI BÒ SÁT

Sinh vật hoang dã
Theo dõi

Lớp Thú và Lớp chim (2 nhánh lớn trong các loài động vật có xương sống) đều đã tiến hóa từ tổ tiên là bò sát. Trong đó, lớp Thú tiến hóa từ một loài bò sát cổ thuộc Bộ Cung thú - nhóm Synapsida (Mặt thú) sống cách đây khoảng 230 triệu năm, còn lớp chim tiến hóa từ một loài khủng long ăn thịt nhỏ sống cách đây khoảng 160 triệu năm.

Động vật bò sát được tìm thấy gần như ở mọi nơi trên thế giới, ngoại trừ châu Nam Cực, mặc dù khu vực phân bổ chính của chúng là các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Mặc dù tất cả hoạt động trao đổi chất trong các tế bào sản sinh ra một nguồn năng lượng nhất định, nhưng phần lớn các loài bò sát ngày nay không sản sinh ra đủ năng lượng để duy trì một thân nhiệt ổn định và vì thế chúng còn được gọi là "động vật máu lạnh" (ectothermic), ngoại lệ duy nhất là rùa da (Dermochelys coriacea). Thay vì thế, chúng dựa trên việc thu và mất nhiệt từ môi trường để điều chỉnh nhiệt độ bên trong của chúng, chẳng hạn bằng cách di chuyển ra chỗ có ánh nắng hay chỗ có bóng râm, hoặc bằng cách tuần hoàn máu có ưu đãi — chuyển máu nóng vào phần trung tâm của cơ thể, trong khi đẩy máu lạnh ra các khu vực ngoại biên. Trong môi trường sinh sống tự nhiên của chúng, phần lớn các loài là rất lão luyện trong công việc này, và chúng có thể thường xuyên duy trì nhiệt độ tại các cơ quan trung tâm trong một phạm vi dao động nhỏ, khi so sánh với các loài động vật có vú và chim, hai nhóm còn sống sót của "động vật máu nóng". Trong khi sự thiếu hụt cơ chế điều chỉnh thân nhiệt bên trong đã làm chúng phải chịu một cái giá đáng kể cho việc này thông qua các hành vi, thì ở mặt khác nó cũng đem lại một số lợi ích đáng kể như cho phép động vật bò sát có thể tồn tại ở những khu vực ít thức ăn hơn so với các loài chim và động vật có vú có kích thước tương đương, là những động vật phải dành hầu hết nguồn năng lượng thu nạp được cho việc giữ ấm cơ thể. Trong khi về cơ bản thì động vật máu nóng di chuyển nhanh hơn so với động vật máu lạnh thì những loài thằn lằn, cá sấu hay rắn khi tấn công con mồi lại là những động vật di chuyển cực nhanh.

Ngoại trừ một số ít thành viên trong bộ Rùa (Testudines), thì tất cả các loài bò sát đều có vảy che phủ.

Phần lớn các loài bò sát là động vật đẻ trứng. Tuy nhiên, nhiều loài trong nhóm Squamata lại có khả năng sinh ra con non. Điều này có thể là thông qua cơ chế đẻ trứng thai (nghĩa là con non phát triển trong vỏ trứng bên trong cơ thể mẹ trước khi sinh ra), hoặc đẻ con (con non được sinh ra không cần trứng có vỏ chứa canxi). Nhiều loài đẻ con nuôi dưỡng bào thai của chúng thông qua các dạng nhau thai khác nhau, tương tự như ở động vật có vú (Pianka & Vitt, 2003, các trang 116-118). Con non của chúng thường phải tự vệ và tự lập một mình từ lúc mới sinh(rùa, thằn lằn). Một số khác như cá sấu và một số loài sắn chăm sóc con từ 1 đến 2 năm rồi mới rời đi.


Các loài bò sát
Các loài bò sát
Rắn khiếm vạch
Rắn khiếm vạch (tiếng Anh: Striped Kukri Snake) có màu sắc nổi bật, chiều dài tối đa khoảng 68 cm, loài rắn nhỏ này được tìm thấy trong nhiều môi trường sống bao gồm rừng, đất nông nghiệp, đôi khi là công viên và vườn. Nó dường là loài hoạt động cả ngày, lẫn đêm. Họ: Rắn nước Colubridae Bộ: Có vảy Squamata Đặc điểm nhận dạng: Loài rắn nhỏ đẹp mã này có thân màu xám ..xem thêm
Các loài rắn độc nguy hiểm ở Việt Nam
Việt Nam là nơi cư ngụ của gần 200 loài rắn, trong đó 53 loài rắn độc chủ yếu thuộc hai họ rắn lục và rắn hổ. Cách nhận biết chủ yếu dựa vào đặc điểm bên ngoài như màu sắc, hình dáng đầu và cơ thể, cấu tạo răng. Rắn độc là loài săn mồi, tấn công hoặc tự vệ bằng cách cắn để tiêm, hoặc phóng nọc độc vào con mồi. Chúng thường có hình thù kì dị như gai góc, hoặc màu ..xem thêm
Rắn khuyết khoanh
Rắn khuyết khoanh (tiếng Anh: White-banded wolf snake) được tìm thấy ở các vùng Darjeeling và Assam, Đông Bắc Ấn Độ, ở chân núi Himalaya và trên các ngọn đồi Khasi. Nó cũng được tìm thấy trên khắp Myanmar, Lào, Việt Nam, Thái Lan và tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Ngoài hình của chugns khá giống với loài rắn Cạp nia bắc Many Banded Krait, nhưng các khoang mờ và dài hơn. Chúng có đầu nhỏ, rắn dài khoảng ..xem thêm
Rắn bồng chì
Rắn bồng chì (Hypsiscopus plumbea) là một loài rắn độc nhẹ, nanh sau, đặc hữu của Nam Á. Rắn bồng chì có chiều dài cơ thể khoảng 56 - 60cm, mập tròn. Đầu hơi dẹt, hơi phân biệt với cổ, lỗ mũi ở mặt trên đầu, có lớp da che. Mặt nhỏ nằm ở phần trên đầu, mắt hình bầu dục đứng. Môi trên có 8 vảy (có thể 9, nhưng rất hiếm). Vảy bao quanh giữa thân gồm 19 hàng (đôi khi 17), nhẵn. ..xem thêm
Thằn lằn chân ngón phước bình
// THẰN LẰN CHÂN NGÓN PHƯỚC BÌNH Cyrtodactylus phuocbinhensis Nguyen et all, 2013 // Họ: Tắc kè Gekkonidae Bộ: Có vảy Squama Đặc điểm nhận dạng: Kích thước trung bình. SVL: 46 - 60.4 mm. Đuôi dài hơn thân. 9 - 11 vảy môi trên, 9 - 10 vảy môi dưới. 43 - 47 vảy bụng giữa hai nếp gấp bên sườn. Vảy dưới đuôi nhỏ, không nở rộng thành tấm ngang. 5 vảy đùi nở rộng. Con đực có 7 lỗ trước huyệt ..xem thêm
Thằn lằn chân ngón giả bốn vạch
// THẰN LẰN CHÂN NGÓN GIẢ BỐN VẠCH Cyrtodactylus pseudoquadrivirgatus Rösler et al, 2008 // Họ: Tắc kè Gekkonidae Bộ: Có vảy Squama Mô tả: Đang mô tả loài ! ..hình ảnh
Rắn rồng cổ đen
// RẮN RỒNG CỔ ĐEN Sibynophis collaris Gray, 1853 Psammophis collaris Gray, 1853 Coluber colubrinus Sclater, 1891 Ablabes collaris Stoliczka, 1871 Polyodontophis collaris Boulenger, 1890  // Họ: Rắn nước Colubridae Bộ: Có vảy Squamata  Đặc điểm nhận dạng: Rắn rồng cổ đen là loài rắn có kích thước trung bình với chiều dài khoảng 85cm. Đầu của chúng có màu ôliu đậm chuyển sang nâu, thường có các vệt nhỏ màu ..xem thêm
Rắn rào xanh
Rắn rào xanh (tiếng Anh: Green cat snake) trưởng thành có kích thước rất lớn, chiều dài cơ thể của chúng khoảng 1,87cm, nặng 1,6kg. Đầu và thân dài của loài rắn này có màu xanh lục ôliu với phía trên màu xám nhạt hoặc xanh nhạt; bụng màu vàng nhạt ở phía trước và màu trắng nhạt ở phía sau. Cằm và cổ họng màu trắng có sắc màu xanh nhạt. Vảy bụng có đường bên không rõ rệt. // RẮN RÀO ..xem thêm
Rắn chàm quạp
// RẮN CHÀM QUẠP Calloselasma rhodostoma (Boie, in Boie, 1827) Trigonocephalus rhodostoma Boie, in Boie Agkistrodon annamensis Bourret, 1936 // Họ: Rắn lục Viperidae Bộ: Có vảy Squamata Đặc điểm nhận dạng: Loài bò sát này có chiều dài khoảng 100cm với chín vảy che rắn chắc và cân đối ở phía trên đỉnh đầu. Mõm nhọn và chĩa lên phía trên. Sống mũi kéo dài từ mắt đến mõm. Thân không dày lắm, các vảy ..xem thêm
Thằn lằn chân ngắn
// THẰN LẰN CHÂN NGẮN Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766) Anguis quadrupes (L., 1766) Lacerta serpens (Bloch, 1776) Scincus brachypus (Schneider, 1799) Podophis quadrupes (Wiegmann, 1834) Lygosoma abdominalis (Gray, 1839) // Họ: Thằn lằn bóng Scincidae Bộ: Có vảy Squamata Đặc điểm nhận dạng: Loài thằn lằn có kích thước nhỏ, chiều dài thân 15cm, dài đuôi gấp 1,5 lần chiều dài thân. Các chi thu nhỏ lại rất nhiều, nhưng ..xem thêm
Nhông capra
// NHÔNG CAPRA Acanthosaura capra Günther, 1861 Goniocephalus capra Smith, 1935 // Họ: Nhông Agamidae Bộ: Có vảy Squamata Đặc điểm nhận dạng:       Là loài nhông cỡ lớn (dài thân: 94.1 - 137,9mm, dài đuôi: 137,6 - 182,1mm), tuy nhiên đuôi ngắn hơn nhiều so với loài nhông natalia, phía sau trên ổ mắt có một gai lớn, không có gai nằm giữa màng nhĩ và cùng gáy, không có mảng sẫm màu dạng hình thoi ở vùng ..xem thêm
Trăn cộc
// TRăN CỘC Python brongersmai Stull, 1938 Python curtus Schlegel, 1872 // Họ: Trăn Boidae Bộ: Có vảy Squamata Đặc điểm nhận dạng: Trăn cộc là loài rắn cỡ lớn. Đấu nhỏ hình tam giác, ở mỗi bên mép trên có hai hõm vảy nằm ở 2 vảy mép sát đầu mõm. Có 2 gai nhỏ (hình cựa) ở 2 bên lỗ hậu môn. Trăn cộc có đầu màu vàng nhạt, có một vệt xám đen chạy từ mõm bao hết phần má, môi trên và ..xem thêm
Rắn mai gầm bắc
// RẮN MAI GẦM BẮC Calamaria septentrionalis Boulenger,1980 // Họ: Rắn nước Colubridae Bộ: Có vảy Squamata  Mô tả: Đang mô tả loài này… ..hình ảnh
Nhông sapa
// NHÔNG SAPA Japalura chapaensis Bourret, 1937 Japalura swinhonis Bourret,1937 // Họ: Nhông Agamidae   Bộ: Có vảy Squamata  Mô tả: Đang mô tả loài này… ..hình ảnh
Rắn rồng đầu đen
// RẮN RỒNG ĐẦU ĐEN Sibynophis melanocephalus (Gray, 1834) Lycodon melanocephalus Gray Sibynophis geminatus Bourret, 1936 // Họ: Rắn nước Colubridae Bộ: Có vảy Squamata Đặc điểm nhận dạng: Loài rắn nhỏ này có chiều dài khoảng 80 cm. Đầu màu đỏ nhạt chuyển sang nâu sẫm về phía trước, đen về phía sau; cổ màu cam nhạt. Thân màu nâu xám chuyển sang nâu với một sọc đen trên sống lưng được viền ..xem thêm
Rắn khiếm humo
// RẮN KHIẾM HUMO Oligodon mouhoti (Boulenger, 1914) Simotes mouhoti Boulenger, 1914 Holarchus mouhoti Bourret, 1937 // Họ: Rắn nước Colubridae Bộ: Có vảy Squamata Đặc điểm nhận dạng: Rắn humo là loài bò sát nhỏ đẹp. Thân của chúng có màu nâu hay xám nhạt với một sọc nhạt trên sống lưng được viền bởi hai sọc màu nâu sáng chạy dọc hông thân. Một đường sọc màu nâu nhạt nhuyễn chạy dọc hàng ..xem thêm
Rùa cổ bự
RÙA CỔ BỰ (tiếng Anh: Black Marsh Turtle) loài rùa đặc biệt, chúng có khả năng cho đầu thẳng vào trong vỏ thay vì gập cổ của chúng lại dọc, ngang như những loài rùa khác. Rùa cổ bự có đầu sẫm màu và một khoang trắng hoặc phớt vàng về phía sau mỗi mắt. Đầu rộng có hàm cong (gần giống dạng cười). Mai màu đen tuyền. Yếm màu nâu đen và có các chùm tia hình dẻ quạt màu đen hoặc yếm màu ..xem thêm
Thằn lằn chân ngón trung gian
// THẰN LẰN CHÂN NGÓN TRUNG GIAN Cyrtodactylus intermedius Smith, 1917 // Họ: Tắc kè Gekkonidae Bộ: Có vảy Squama Mô tả: Đang mô tả !   ..hình ảnh
Thằn lằn chân ngón ẩn
// THẰN LẰN CHÂN NGÓN ẨN Cyrtodactylus cryptus Heidrich et al, 2007 // Họ: Tắc kè Gekkonidae Bộ: Có vảy Squama Mô tả: Đang mô tả loài ! ..hình ảnh
Nhông bach
// NHÔNG XÁM Calotes bachae Hartmann et al, 2013 // Họ: Nhông Agamidae Bộ: Có vảy Squamata Đặc điểm nhận dạng: Lòai nhông có kích thước trung bình, dài đầu và thân đạt tới 97mm; đuôi rất dài 198mm, gấp hơn 2 lần chiều dài đầu và thân; vảy thân nhỏ, kích cỡ không đều, hơi có gờ, sắp xếp thành các hàng không đồng nhất; có 44-50 hàng vảy quanh thân; có 2 gai nhỏ phía trên màng nhĩ; hàng gai ..xem thêm

4934 lượt xemThế giới bò sát · 1 năm trước

1
2
3
4
5
6
7
>
>|


Sinh vật hoang dã

Các loại cây thân gỗ lớn
Các loại cá
Các loại cây thuốc
Cây thân gỗ nhỏ
Các loài thú
Bảo vệ môi trường Việt Nam
Các loài lưỡng cư
Các loài động vật thân mềm
Các loại ve sầu
Các loại địa lan, lan đất


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loài bò sát