GiHay

RẮN RỒNG CỔ ĐEN

Các loài bò sát
Theo dõi

// RẮN RỒNG CỔ ĐEN Sibynophis collaris Gray, 1853 Psammophis collaris Gray, 1853 Coluber colubrinus Sclater, 1891 Ablabes collaris Stoliczka, 1871 Polyodontophis collaris Boulenger, 1890  //



Họ: Rắn nước Colubridae

Bộ: Có vảy Squamata 

Đặc điểm nhận dạng:

Rắn rồng cổ đen là loài rắn có kích thước trung bình với chiều dài khoảng 85cm. Đầu của chúng có màu ôliu đậm chuyển sang nâu, thường có các vệt nhỏ màu đậm hơn. Hoa văn trên cổ thay đổi, nhưng trong khu vực phân bố ở nước ta nó là một vòng cổ hình tam giác có màu trắng vàng nhạt bao quanh. Thân màu nâu chuyển sang nâu xám, với một đường sọc đen hoặc một hàng chấm tròn đen phía dưới sống lưng.

Sinh học, sinh thái:

Loài rắn phân bố ở độ cao vừa và cao trong lòng đất rừng mưa nhiệt đới. Thức ăn của nó chủ yếu là loài Thằn lằn bóng chân ngắn. Con cái đẻ tối đa 6 trứng và làm tổ trong các bọng cây, hốc đá.

Phân bố:

Việt Nam: Yên Tử, Lai Châu, Nghệ An (Kỳ Sơn), Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Gia Lai (Soklang), Lâm Đồng (Bảo Lộc, Đà Lạt, Langbiang), Đồng Nai (Biên Hoà) Thế giới: Thái Lan và bán đảo Mã Lai, phía Đông dãy chân núi Himalaya, Ấn Độ, Lào, Mianma.

Tình trạng:

Số lượng còn rất ít và hiếm. Cần có biện pháp bảo vệ chúng trong tự nhiên.  

Tài liệu dẫn:

A photographic guider to snakes and other reptiles of Thailand - trang 57. Danh lục bò sát và ếch nhái Việt Nam trang 106.


 Rắn rồng cổ đen
Rắn rồng cổ đen

4028 lượt xemThế giới bò sát · 1 năm trước

Các loài bò sát

Rắn rào xanh
Rắn chàm quạp
Thằn lằn chân ngắn
Nhông capra
Trăn cộc
Rắn mai gầm bắc
Nhông sapa
Rắn rồng đầu đen
Rắn khiếm humo
Rùa cổ bự


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loài bò sát
  5. Rắn rồng cổ đen