GiHay

CÁC LOẠI CÁ

Sinh vật hoang dã

Cá là những động vật có dây sống, phần lớn là ngoại nhiệt (máu lạnh), có mang (một số có phổi) và sống dưới nước. Hiện người ta biết khoảng trên 31.900 loài cá, điều này làm cho chúng trở thành nhóm đa dạng nhất trong số các động vật có dây sống. Sự biến nhiệt cho phép thân nhiệt của chúng biến đổi theo sự thay đổi nhiệt độ của môi trường, mặc dù một số loài cá lớn có hoạt động bơi lội tích cực như cá mập trắng lớn và cá ngừ có thể duy trì một nhiệt độ lõi cao hơn.


Các loại cá
Các loại cá
Cá ngựa xám
// CÁ NGỰA XÁM Tor tambroides (Bleeker, 1854) Labeobarbus tambroides Bleeker, 1854 // Họ: Cá chép Cyprinidae Bộ: Cá chép Cypriniformes Đặc điểm nhận dạng: Vây lưng: IV, 9, vây ngực: I, 15, vây bụng I, 8, vây hậu môn: III, 5, vây trên đường bên: 23. Cá có thân dài, hơi dẹt bên.Đầu nhỏ. Mõm nhọn. Miệng nhỏ không dài đến viền trước ổ mắt. Môi dày. Môi trên có thùy thịt ngắn. Môi dưới có thùy thịt ..xem thêm
Cá lịch cu
// CÁ LỊCH CU Pisodonophis boro (Hamilton) // Họ: Cá lịch cu Ophychthyidae Bộ: Cá chình Anguilliformes   Địa điểm thu mẫu: thành phố Hồ Chí Minh. Mô tả: 1 mẫu L (chiều dài tổng cộng) = 720 mm. H/Lo (chiều cao lớn nhất của thân/chiều dài chuẩn) = 2,1. T/Lo (chiều dài đầu/chiều dài chuẩn) = 4,4. OO/T (khoảng cách 2 ổ mắt/chiều dài đầu) = 14,4. Thân hình trụ dài và thon dần vế phía đuôi. Đầu ngắn. ..xem thêm
Cá mè vinh giả
// CÁ MÈ VINH GIẢ Hypsibarbus wetmorei (Blecker) Puntius daruphani H.M.Smith // Họ: Cá chép Cyprinidae Bộ: Cá chép Cypriniformes   Địa điểm thu mẫu: Cần Thơ. Mô tả: 4 mẫu Lo (chiều dài chuẩn) = 96 - 130 mm. D (số tia vây lưng) = 3/8. A (số tia vây hậu môn) = 3/5. P (số tia vây ngược) = 1/12. V (số tia vây bụng) = 1/8. LL (vảy đường bên / vảy dọc thân) = 26 - 27. Tr (vảy ngang thân) = 5/1/3. H/Lo (chiều cao lớn nhất ..xem thêm
Cá mòi đường
// CÁ MÒI ĐƯỜNG Albula vulpes (Linnaeus, 1758) Esox vulpes Linnaeus, 1758 Argentina glossodonta (non Forskal, 1775) Conorhynchus glossodon Bleeker, 1866. // Họ: Cá mòi đường Albulidae Bộ: Cá cháo biển Elopiformes Đặc điểm nhận dạng: Thân dài, hơi dẹp bên. Có xương hàm trên phụ, không có tấm hầu, có mang giả. Vây hậu môn bé, gốc ngắn. Các gốc vây ngực và gốc vây bụng đều có vảy nách. Đường bên rõ ..xem thêm
Cá bám đá liền
// CÁ BÁM ĐÁ LIỀN Sinogastromyzon tonkinensis Pellegrin et Chevey, 1935 // Họ: Cá bám đá Homalopteridae Bộ: Cá chép Cypriniformes Đặc điểm nhận dạng: Vây lưng: II, 8, vây ngực: 13 - 14, vây bụng II, 9, vây hậu môn: 1, 5, vây trên đường bên: 50. Cá cỡ nhỏ, thân dạng lá rất dẹt. Cuống đuôi hơi dẹp bên. Mắt ở phía trên hai bên đầu. Lỗ mũi to, gần mắt xa mõm. Có 2 đôi râu hàm ở góc miệng. 4 râu ..xem thêm
Cá hô
// CÁ HÔ Catlocarpio siamensis Boulenger, 1898 Catla catla Hora, 1923b. // Họ: Cá chép Cyprinidae Bộ: Cá chép Cypriniformes Đặc điểm nhận dạng: Cá cỡ lớn, thân thon dài hơi dẹp bên. Đầu rộng. Miệng ở đầu mõm. Rạch miệng xiên, rộng hơi chếch lên trên, môi dưới rất dày. Mắt to. Không có râu. Vảy to, đường bên hoàn toàn. Vây lưng cao. Tia đơn các vây không hóa xương. Gốc vây lưng, vây hậu môn ..xem thêm
Cá nhám voi
// CÁ NHÁM VOI Rhincodon typus Smith, 1828 Rhinodon typicus Muller & Henle, 1841 Micristodus punctatus Gill, 1865. Rhinodon pentalineatus Kishinouye, 1891. // Họ: Cá nhám Rhincodontidae Bộ: Cá nhám râu Orectolobiformes Đặc điểm nhận dạng: Thân hình rất lớn, kích thước lớn nhất dài tới 20m, nặng 14 tấn. Bên lườn có hai gờ da chạy dọc từ vai đến bắp đuôi. Khe mang rất rộng. Lược mang nhiều và phân nhánh ken vào ..xem thêm
Cá phèn vàng
// CÁ PHÈN VÀNG Polynemus paradiseus Linnaeus, 1758 Polynemus aureus Hamilton, 1822 Polynemus longifilis Cuvier, 1829 Polynemus risua Hamilton, 1822 // Họ: Cá nhụ Polynemidae Bộ : Cá nhụ Polynemiformes Đặc điểm nhận dạng: Địa điểm thu mẫu: Bến Tre, Tây Ninh, Đồng Nai. L (chiều dài tổng cộng) = 64 - 125 mm. Lo (chiều dài chuẩn) = 45 - 87 mm. D (số tia vây lưng) = VIII; II/15. A (số tia vây hậu môn) = II/12; P = 17+7. V (số ..xem thêm
Cá trốc
// CÁ TRỐC Acrossocheilus annamensis (Pellegrin et Chevey, 1936) Lissochilus anamensis Pellegrin et Chevey, 1936 Hypsibarbus wetmorei Kottela, 2001. // Họ: Cá chép Cyprinidae Bộ: Cá chép Cypriniformes Đặc điểm nhận dạng: Chiều dài tiêu chuẩn gấp 4 lần chiều dài đầu, gấp gần 3 lần chiều cao thân. Chiều dài đầu gấp gần 2,5 lần chiều dài mõm, gấp hơn 2 lần khoảng cách 2 ổ mắt, gấp hơn 3 lần đường kính ..xem thêm
Cá cờ đen
// CÁ CỜ ĐEN Macropodus spechti (Schreitmüller, 1936) // Họ: Cá tai tượng Osphronemidae Bộ: Cá vược Perciformes Mô tả: Kích thước tối đa 5.8 cm. Số lượng gai vây lưng (tia cứng): 11 - 15; tia vây lưng (tia mềm): 4 - 9; gai vây hậu môn: 17; tia vây hậu môn: 11 – 14; đốt sống: 28 – 30. Chấm trên nắp mang rất mờ hoặc không có, thân có 4-12 sọc rất nhạt m? u trên nền nâu nhạt hay không có gì hết, đầu v? ..xem thêm
Cá mơn
// CÁ MƠN Scleropages formosus (Miiler and Schlegel, 1839) Osteoglossum formosum Miiler and Schlegel, 1839 Scleropages formosus Smith 1931. Họ Cá mơn Osteoglossidae Bộ Cá mơn Osteoglossiformes // Đặc điểm nhận dạng: Cá cỡ lớn, thân thon, dài, dẹp bên. Có một đôi râu mõm ngắn, mập. Miệng lớn, rạch miệng xiên, vượt quá viền sau của ổ mắt. Mắt to, tròn, nằm lệch lên phần trên của đầu. Vảy to. Đường bên bắt ..xem thêm
Cá chìa vôi mõm nhọn
// CÁ CHÌA VÔI MÕM NHỌN Syngnathus acus Linnaeus, 1758 Syngnathus schlegelii Gunther, 1870 Syngnathus brachyrhynchus Kaup, 1870. // Họ: Cá chìa vôi Syngnathidae Bộ: Cá gai Gasterosteiformes Đặc điểm nhận dạng: Thân rất dài, số vòng xương 18 - 19 + 36 - 44. Cá đực có 2 nếp da ở mặt bụng phần đuôi tạo thành bọc nuôi con.Thân màu vàng lục, bụng màu vàng nhạt, ngang thân có một số vân nâu đậm, kích thước và ..xem thêm
Cá hoả
// CÁ HỎA Sinilabeo tonkinensis (Pellegrin & Chevey, 1936) Varicorhinus tonkinensis Pellegrin & Chevey, 1936 Sinilabeo tonkinensis tonkinensis Ngũ Hiến Văn, 1977 Labeo tonkinensis Yên, 1978 Bangana tonkinensis Kottelat, 2001. // Họ: Cá chép Cyprinidae Bộ: Cá chép Cypriniformes Đặc điểm nhận dạng: Cá cỡ trung bình, thân dài, dẹp bên. Đầu dài vừa phải. Mõm nhô về trước, có phủ hạch dầy, kích thước không đều. Miệng ..xem thêm
Cá bò râu
// CÁ BÒ RÂU Anacanthus barbatus ( Gray, 1836) Balistes (Anacanthus) barbatus Gray, 1830 Alutarius barbatus Cantor, 1850 Pogonognathus barbatus Bleeker, 1849. // Họ: Cá bò giấy Monacanthidae Bộ: Cá nóc Tetraodontiformes Đặc điểm nhận dạng: Thân dài , hơi dẹp bên. Đầu dài, mắt ở sát sau đầu, gần lỗ mang, mõm rất dài, hàm dưới rất phát triển và có 1 râu lớn, dài. Gai lưng ở trên sau mắt. Gốc vây lưng và gốc vây ..xem thêm
Cá bống cát trắng
// CÁ BỐNG CÁT TRẮNG Glossogobius sparsipapiluus Akihito and Meguro, 1976 // Họ: Cá bống trắng Gobiidae Bộ: Cá vược Perciformes Đặc điểm nhận dạng: Địa điểm thu mẫu: Bến Tre, Tân Châu. 9 mẫu L (chiều dài tổng cộng) = 82 - 231 mm. Lo (chiều dài chuẩn) = 65 - 179 mm. D (số tia vây lưng) = VI;1/9. A (số tia vây hậu môn) = 1/8. P (số tia vây ngược) = 20. V (số tia vây bụng) = 1/5. LL (vảy đường bên/vảy ..xem thêm
Cá dao cạo
// CÁ DAO CẠO Solenostomus paradoxus Pallas, 1870 Solenichthys paegnius (Jordan & Thompson, 1906). // Họ: Cá dao cạo Solenostomidae Bộ: Cá gai Gasterosteiformes Đặc điểm nhận dạng: Thân tương đối dài, hơi dẹp bên. Vây lưng thứ nhất, vây bụng và vây đuôi đều rất lớn. Đầu tương đối to và rất dài. Mõm dài, dạng ống hút. Miệng nhỏ, không có răng. Không có đường bên. Chiều dài bắp đuôi hơi lớn ..xem thêm
Cá măng rổ
// CÁ MĂNG RỔ Toxotes chatareus (Hamilton, 1822) Coius chatareus Hamilton, 1822. // Họ: Cá mang rổ Toxotidae Bộ: Cá vược Perciformes Đặc điểm nhận dạng: Cá cỡ nhỏ, thân có dạng gần bầu dục, dẹp bên. Đường viền lưng từ chót mõm đến gốc vây lưng gần như thẳng. Mõm nhọn, miệng ở đầu mõm. Hàm dưới nhô ra. Răng trên hàm nhỏ, mịn. Mắt to, lệch về nửa trên của đầu, gần chót mõm hơn ..xem thêm
Cá hường
// CÁ HƯỜNG Coius microlepis (Bleeker, 1853) Datnioides microlepis Bleeker, 1853. // Họ: Cá hường sông Coiidae Bộ: Cá vược Perciformes Đặc điểm nhận dạng: Cá cỡ nhỏ, thân cao gần như hình chữ nhật, dẹp bên. Cuống đuôi ngắn. Đường bụng gần như thẳng từ gốc vây bụng đến gốc vây hậu môn. Mõm nhô ra, rạch miệng xiên. Vảy lược nhỏ, phủ khắp thân và đầu, mõm không phủ vảy. Đường bên ..xem thêm
Cá song vân giun
// CÁ SONG VÂN GIUN Epinephelus undulatostriatus (Peters, 1867) Serranus guttulatus Macleay, 1879. // Họ: Cá mú Serranidae Bộ: Cá vược Perciformes Đặc điểm nhận dạng: Thân lớn vừa, dẹp bên. Thân màu vàng da bò, hai bên có nhiều vân nhỏ màu da cam - nâu chạy dọc dạng sóng, hoặc màu nâu vàng ánh bạc hay màu nâu hồng (tuỳ theo sinh cảnh nơi cư trú), một số vân đứt gãy thành các hàng chấm nhỏ. Đầu màu ..xem thêm
Cá duồng bay
// CÁ DUỒNG BAY Cirrhinus microlepis Sauvage, 1878 Cirrhina aurata Sauvage, 1878 Cirrhinus auratus Fowler, 1935 Labeo pruol Tirant, 1885. // Họ: Cá chép Cyprinidae Bộ: Cá chép Cypriniformes Đặc điểm nhận dạng: Cá cỡ trung bình, thân hình thoi dài, mình dày, phần sau dẹp bên. Đầu khá to, ngắn và rộng. Mõm ngắn, mút mõm có nốt sần, xếp nằm ngang. Miệng ở đầu mõm, không có râu. Mắt lớn vừa nằm ở trục giữa. ..xem thêm

5602 lượt xemSinh Vật Cảnh · 2 năm trước

1
2
3
4
5
6
>
>|


Sinh vật hoang dã

Các loài thú
Cây thân gỗ nhỏ
Các loài động vật thân mềm
Các loài lưỡng cư
Các loại địa lan, lan đất
Các loại ve sầu
Bảo vệ môi trường Việt Nam
Các loại cây hoại sinh
Các loài chuột khổng lồ


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loại cá