GiHay

CÁC LOÀI THÚ

Sinh vật hoang dã
Theo dõi

Thú là nhóm động vật có xương sống được biết rõ nhất ở Việt Nam, sau chim. Nhiều loài, đặc biệt là những loài có kính thước cơ thể nhỏ, là loài hoạt động ban đêm, hoặc là sống trên cây hoặc là sống dưới mặt đất và dựa vào ngụy trang và tập tính để tránh động vật ăn thịt. Cho đến nay, hơn 231 loài thú đã được thống kê ở Việt Nam, trong đó có 7 loài thú mới được mô tả, hầu hết chúng là các loài có kích thước lớn thuộc các nhóm hươu và linh trưởng.


Các loài thú
Các loài thú
Dơi tai siligô
// DƠI TAI SỌ CAO Myotis siligorensis (Horsefield, 1855) Vespertilio siligorensis Horsefield, 1855 Myotis sowerbyi Howell, 1926. // Họ: Dơi muỗi Vespertilionidae Bộ: Dơi Chiroptera Đặc điểm nhận dạng: Lông mặt lưng đồng màu nâu sẫm. Lông mặt bụng có phần ngọn màu nâu nhạt và phần gốc lông màu nâu sẫm. Màng cánh và màng gian đùi đồng màu nâu. Loa tai dài, có mấu tai hẹp, nhọn và cao khoảng 1/2 chiều cao ..xem thêm
Sóc đỏ
// SÓC ĐỎ Callosciurus finlaysonii (Hordsfield, 1823) Sciurus finlaysoni Horsfield, 1823 Sciurus splendens Gray, 1861 Callosciurus ferrugines Williamsoni, Robinson et Klos, 1922. // Họ: Sóc cây Sciuridae Bộ: Gặm nhấm Rodentia Đặc điểm nhận dạng: Sóc đỏ cỡ trung bình. Màu sắc lông thay đổi: các chủng quần khác nhau ở Việt Nam có màu đen (ở Côn Đảo), màu đỏ hoặc pha trộn nâu - đỏ hoặc đỏ - xám (ở vùng Sa ..xem thêm
Chà vá chân đen
// CHÀ VÁ CHÂN ĐEN Pygathrix nigripes (Milne-Edwards, 1871) Semnopithecus nigripes Milne-Edwards, 1871. // Họ: Khỉ Cercopithecidae Bộ: Linh trưởng Primates Đặc điểm nhận dạng: Thân hình thon nhỏ và hình dạng như Chà vá chân nâu Pygathrix nemaeus, chân, tay dài. Bộ lông dày, nhiều màu và mềm. Lưng màu xám - đen. Đầu trắng xám. Hai bên thái dương có viền lông nâu đỏ. Mặt nhiều lông dài màu trắng xám đến ..xem thêm
Dơi răng cửa sau đen
// DƠI RĂNG CỬA SAU ĐEN Hesperoptenus blanfordi Dobson, 1877 // Họ: Dơi mũi Hipposidedae Bộ: Dơi Chiroptera Mô tả: Đang mô tả loài này… ..hình ảnh
Dơi mũi nhẵn
// DƠI MŨI NHẴN Kerivoula hardwickii (Horsfield, 1824) Vespertilio hardwickii Horsfield, 1824 // Họ: Dơi muỗi Vespertilionidae Bộ: Dơi Chiroptera Đặc điểm nhận dạng: Dơi có kích thước rất nhỏ, dài cẳng tay 3,2 - 3,4mm, dài đuôi 44 - 47mm, dài tai 12 - 14mm, trọng lượng 3,5 - 4,2g (4 dơi mẫu). Tai thường to, không kéo dài đến lỗ mũi, khi đặt phía trước và dài 11 - 12mm. Phần thân trên màu nâu xám với chân ..xem thêm
Bò biển
// BÒ BIỂN Dugong dugon (Muller, 1776) Trichechus dugong Muller, 1776 Halichore dugong Erxleben, 1777. // Họ: Cá cúi Dugongidae Bộ: Hải ngưu Sirenia Đặc điểm nhận dạng: Cơ thể có dạng mập tròn, mõm nhô ra như một khối thịt thừa. Môi trên có dạng móng ngựa, mang nhiều lông cảm giác. Lỗ thở ở trên và phía trước đầu. Hai vây bơi nhỏ và ngắn; không có vây lưng; vây đuôi có dạng giống Cá heo: lõm ở ..xem thêm
Cầy giông sọc
// CẦY GIÔNG SỌC Viverra megaspila Blyth, 1862 Moschothera megaspila Pocook, 1933. // Họ: Cầy Viverridae Bộ: Thú ăn thịt Carnivora Đặc điểm nhận dạng: Kích thước và hình dáng gần giống với Cầy giông thường, trừ các đặc điểm phân biệt sau: ở phần lưng từ ngực đến gốc đuôi và đùi sau có nhiều đốm đen lớn rõ rệt trên nền sáng, đốm đen có thể tách rời hoặc tạo thành dải. Bờm lông ..xem thêm
Thỏ hổ
// THỎ VẰN Nesolagus timinsi Averianov, Abramov et Tikhonov, 2000 // Họ: Thỏ rừng Leporidae Bộ: Thỏ Lagomorpha Đặc điểm nhận dạng: Có hình dạng giống thỏ rừng. Điểm khác biệt nổi bật nhất là có các sọc màu đỏ chạy dọc trên lưng và trên đầu có các vạch lông mầu đen. Sinh học. sinh thái: Loài mới phát hiện vào năm 1998 nên chưa có nghiên cứu sâu về sinh học, sinh thái. Loài này thường ..xem thêm
Ngan cánh trắng
// NGAN CÁNH TRẮNG Cairina scutulata (Mỹller, 1842) Anas scutulata Mỹller, 1839. // Họ: Vịt Anatidae Bộ: Ngỗng Anseriformes Đặc điểm nhận dạng: Chiều dài thân: 66 - 81cm. Đây là loài chim sống ở vùng rừng, nhìn chung bộ lông có màu tối. Lông bao cánh nhỡ và nhỏ trắng, khi bay nhìn thấy rõ màu trắng của lông bao cánh tương phản với màu lông của các phần còn lại trên cánh. Đầu và trên cổ trắng ..xem thêm
Dơi quả lưỡi dài
// DƠI QUẢ LƯỠI DÀI Eonycteris spelaea (Dobson, 1871) Macroglassus spelaea Dobson, 1871 // Họ: Dơi quả Pteropodidae Bộ: Dơi Chiroptera Đặc điểm nhận dạng: Dài cẳng tay 62 - 70mm. Loài này có mõm nhỏ, lưỡi dài và ướt để ăn mật hoa và phấn hoa, Điểm khác biệt so với loài dơi ngựa (Rousettus) tương tự là không có vuốt trên ngón thứ hai. Có đuôi được nhìn thấy rõ rệt và trọng lượng là 45 - 60g, ..xem thêm
Dơi chân nệm thịt
// DƠI CHÂN NỆM THỊT Tylonycteris pachypus (Temminck, 1840) Vespertilio pachypus Temminck, 1840 Scotophilus fulvidus Blyth, 1850 Tylonycteris aurex Thomas, 1915 Tylonycteris rubidus Thomas, 1915 // Họ: Dơi muỗi Vespertilionidae Bộ: Dơi Chiroptera Đặc điểm nhân dạng: Dài cẳng tay 24 - 28mm, dài đuôi 27- 29mm, dài tay 8 - 9mm, trọng lượng 3,5 - 5mm (4 dơi mẫu ở Borneo và nhiều dơi mẫu ở bán đảo Mã Lai). hộp sọ: ..xem thêm
Triết siberi
// TRIẾT SIBIÊRI Mustela sibirica Pallas, 1773 Họ : Chồn Mustelidae> Bộ :  Ăn thịt Carnivora> // Đặc điểm nhận dạng: Chiều dài đầu - thân: 270 - 300mm. Chiều dài đuôi: 135-150 mm. Trọng lượng : 0,5 - 2kg. Ngoại hình trông giống các loại triết khác, thân hình thon dài, chân ngắn. Phía trên thân có lông màu nâu nhạt, bụng có màu trắng nhưng mùa hè lông đậm hơn. Lông ở cổ có màu trắng hoặc nâu đỏ. ..xem thêm
Don
// ĐON  Atherurus macrourus (Linnaeus, 1758) Atherurus assamensis Thomas, 1921 Hystrix macroura (Linnaeus, 1758) // Họ: Nhím Hisricidae Bộ: Gặm nhấm Rodentia Đặc điểm nhận dạng: Đon loài thú nhỏ trong họ nhím Hisricidae, cân nặng 3 - 5 kg, dài thân 380 - 500mm, dài đuôi 139 - 228mm, Đặc điểm để phân biệt với nhím là lông gai trâm thô, thưa, ngắn (70 - 100mm) và dẹp, (không tròn như Nhím Hystrix brachyura). ..xem thêm
Mèo ri
// MÈO RI Felis chaus Gueldenstaedt, 1776 Felis affinis fulvidina Thomas, 1929. // Họ: Mèo Felidae Bộ: Thú ăn thịt Carnivora Đặc điểm nhận dạng: Mèo có Bộ lông màu xám tro đến vàng nâu, phần bụng lông sáng hơn và dài hơn. Đặc điểm nổi bật của mèo ri là Bộ lông đơn giản, gần như đồng mầu hoặc chỉ có đốm mờ ở thân và có lông đen dài ở đỉnh tai. Nhưng có một số vệt trắng ở mặt và 2 ..xem thêm
Dơi tai cánh ngắn
// DƠI TAI CÁNH NGẮN Myotis horsfield Temminck, 1840 // Họ: Dơi muỗi Vespertilionidae Bộ: Dơi Chiroptera   Mô tả: Loài đang mô tả ..hình ảnh
Sóc bụng đỏ
// SÓC BỤNG ĐỎ Callosciurus erythraeus Blyth, 1851 // Họ: Sóc cây Sciuridae Bộ: Gặm nhấm Rodentia Đặc điểm nhận dạng: Sóc bụng đỏ nặng 0,2 - 0,3 kg, dài thân 200 - 260mm, dài đuôi 200mm. Thân hình trụ dài, kích thước cơ thể trung bình, các cá thể trong 2 phân loài thuộc loài này ở Việt Nam có màu sắc bộ lông khá khác nhau. Cả hai phân loài Callosciurus erythraeus erythraeus phân bố ở phía Bắc ..xem thêm
Nhen
// NHEN Denrogale murina (Schlegel et Muller, 1845) // Họ: Đồi Tupaiidae Bộ: Nhiều răng Scandentia Đặc điểm nhận dạng: Loài thú gặm nhấm cỡ nhỏ. Dài thân: 115 - 135; Dài đuôi: 105 - 130; Dài bàn chân sau: 26 - 30; Cao tai 10 - 18; Trọng lượng 35 - 55g; Dài sọ: 34; Rộng gò má: 15 - 17. Nhen có đuôi tròn, được bao phủ bởi một lớp lông ngắn và đều. Loài này có màu lông đen nâu, trên lưng và màu vàng da ..xem thêm
Cá heo mõm dài
// CÁ HEO MÕM DÀI Stenella longirostris (Gray, 1828) Stenella alope Gray, 1846 Stenella microps Gray, 1846 Stenella roseiventris Wagner, 1853. // Họ: Cá heo Delphinidae Bộ: Cá voi Cetacea Đặc điểm nhận dạng: Cơ thể có dạng thuôn dài và mảnh dẻ, mõm nhỏ và dài. Vây lưng nhỏ, hình tam giác, đứng thẳng ở giữa lưng và hơi cong về phía sau. Vây bơi nhỏ, mảnh dẻ và uốn cong về phía sau, chóp hơi nhọn. Vây đuôi ..xem thêm
Dúi mốc
// DÚI MỐC Rhizomys pruinosus Blyth, 1851 // Họ: Dúi Rhizomydae Bộ: Gặm nhấm Rodentia Đặc điểm nhận dạng: Dúi mốc nặng 0,5 - 0,8 kg, dài thân 256 - 350mm, dài đuôi 100 - 124mm. Thân hình trụ mập, Đầu hình nón, cổ ngắn. Chân ngắn, bàn chân to, có năm ngón, ngón có vuốt lớn, có hai ngón chân sau liền với nhau. Bộ lông thô màu mốc đốm trắng. Tai nhỏ, mắt bé. Sinh học, sinh thái: Dúi mốc sống ..xem thêm
Sơn dương
// SƠN DƯƠNG Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799) Antilope sumatraensis Bechstein, 1799; Capricornis masitimus Heude, 1869. // Họ: Trâu bò Bovidae Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla Đặc điểm nhận dạng: Cỡ lớn trọng họ Trâu bò Bovidae. Con trưởng thành nặng trên 150kg. Hình dáng gần giống nai, trên đỉnh đầu có đám lông dài tạo thành bờm, có những chùm lông dài phủ từ tai đến góc miệng. Cả đực và cái ..xem thêm

4093 lượt xemSinh Vật Cảnh · 1 năm trước

1
2
3
4
5
6
7
>
>|


Sinh vật hoang dã

Bảo vệ môi trường Việt Nam
Các loài lưỡng cư
Các loài động vật thân mềm
Các loại ve sầu
Các loại địa lan, lan đất
Các loại cây hoại sinh
Các loài chuột khổng lồ


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loài thú