GiHay

CÁC LOẠI BƯỚM

Sinh vật hoang dã
Theo dõi

Màu sắc của các loài bướm được tạo ra từ hàng nghìn vảy nhỏ li ti, được xếp lên nhau. Đôi khi nó cũng là những hạt có màu, nhưng trong trường hợp thông thường thì bề mặt tạo ra các vảy này có thể khúc xạ ánh sáng, do đó cánh bướm có màu liên tục thay đổi, lấp lánh khi di chuyển. Thường thì phía dưới có màu xám hoặc nâu khác xa với màu sặc sỡ ở phía trên. Những màu xấu xí này sẽ dùng để ngụy trang khi cánh của nó xếp lại. Điều này sẽ giúp nó thoát khỏi con mắt săn lùng của các loài chim và sâu bọ khác.


Các loại bướm
Các loại bướm
Bướm đen hai chấm trắng
// BƯỚM ĐEN HAI CHẤM TRẮNG Lexias albopunctata (Crowley, 1895) Symphaedra albopunctata Crowley, 1895 // Họ: Bướm giáp Nymphalidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Bướm có kích thước lớn, mặt trên cánh của con đực có màu nâu đen thẫm với những đốm màu vàng, trắng, xanh ngọc ngằm rải rác không đồng nhất trên mặt cánh. ở phía chót cánh có 2 đốm màu trắng khá to, rất rõ. Mặt ..xem thêm
Bướm mạo danh vạch ngang xanh
// BƯỚM MẠO DANH VẠCH NGANG XANH Chilasa slateri Hewitson, 1859 // Họ: Bướm phượng Papilionidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Mặt trên cánh trước có màu đen quạ, nhạt dần ra phía đỉnh và rìa ngoài cánh, đôi khi có hai hoặc ba đốm hoặc các vệt ngắn ở đỉnh vùng trung tâm cánh, theo sau là một loạt các đốm màu xanh sáng hình chuỳ, phần cụt hướng ra ngoài, đôi khi dưới ..xem thêm
Bướm chai xanh
// BƯỚM CHAI XANH Graphium sarpedon (Linnaeus, 1758) Papilio sarpedon Linnaeus, 1758 Chlorisses helena Swainson, 1851 Semicaudati choredon Koch, 1860 // Họ: Bướm phượng Papilionidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Mặt trên có một dải hẹp màu xanh lá cây nhạt rất đẹp ở cả hai cánh tạo thành hình tam giác ( không chạm vào ô cánh). Gân 4,5,7,8 ở mặt trên của con cái màu đen, rộng. Mặt trên của con ..xem thêm
Bướm nữ thần vàng
// BƯỚM NỮ THẦN VÀNG Aemona amathusia (Hewitson, 1867) Clerome amathusia Hewitson, 1867 // Họ: Bướm rừng Amathusiidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Mặt dưới 2 cánh có màu nâu nhạt, các gân 8,9,10 phát sinh từ gân 7 và gân 11, gân 12 nối nhau và hướng tới viền trên ở khoảng giữa. Đỉnh cánh trước nhọn và kéo dài. Mặt trên bướm có màu nâu đồng, chót cánh trước có mảng màu ..xem thêm
Bướm màu cà rốt
// BƯỚM MÀU CÀ RỐT Loxura atymnus (Stoll, 1780) Papilio atymnus Stoll, 1780 // Họ: Bướm xanh Lycaenidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Loxura là giống gồm những con bướm có màu nền đỏ da cam với đuôi ở gân 2 cánh sau dài 10mm và chót đuôi màu trắng. Con cái có viền mép cánh màu đen phủ rộng hơn ở con đực. Râu của chúng ngắn, nhưng xúc biện miệng dài và thò ra ngoài. Loài ..xem thêm
Bướm thầu dầu lông mượt
// BƯỚM THẦU DẦU LÔNG MƯỢT Argyreus hyperbius (Linnaeus, 1763) Papilio hyperbius Linnaeus, 1763 Papilio niphe Linnaeus, 1767 Papilio argyrius Linnaeus, 1768 // Họ: Bướm đốm Nymphalidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Các thành viên giống này có cánh trước bị cắt cụt tạo thành góc ở gân 6. Đồng thời gân cận mép trên cánh trước hoặc gân 12 bị phồng lên ở gốc. Giống Argyreus có màu cam,cam ..xem thêm
Bướm hổ gân cánh đen
// BƯỚM HỔ GÂN CÁNH ĐEN Danaus melanippus (Cramer, 1777) Papilio melanippus Cramer, 1777 Hestia thoe Hübner, 1816 Danais fruhstorferi Röber, 1897 // Họ: Bướm giáp Nymphalidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Bướm có kích thước nhỏ và có đặc trưng không thể nhầm lẫn với loài nào trong nhóm bướm này. Loài này có màu cam sậm hơn so với Danaus chrysippus, với màu đen chạy dọc các đường gân ..xem thêm
Bướm phù thuỷ rừng xanh
// BƯỚM PHÙ THUỶ RỪNG XANH Hestina nama (Doubleday, 1844) Diadema nama Doubleday, 1844 // Họ: Bướm giáp Nymphalidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Giống này gồm các loài bướm mạo danh loài Dananus melaneus của họ Bướm đốm. Chúng có màu xám xanh với các gân màu tối. Mặt trên: Màu đen với các hoa văn màu trắng xanh nhạt tương tự như loài Danaus melaneus; đỉnh chót cánh trước và cả ..xem thêm
Bướm cam đuôi dài
// BƯỚM CAM ĐUÔI DÀI Papilio polytes Linnaeus, 1758 Papilio walkeri Janson, 1879 Papilio ocha Fruhstorfer, 1908 // Họ: Bướm phượng Papilionidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Bướm đực chỉ có một dạng trong khi bướm cái có một số dạng. Một trong những dạng không phổ biến (cyrus) giống như con đực. Bướm cái trong ảnh là một dạng bắt chước loài bướm độc Papilio anstolochiae. Loài ..xem thêm
Bướm nâu cánh bạc
// BƯỚM NÂU CÁNH BẠC Euthalia monina Moore, 1787 Papilio monina Fabricius, 1787 Euthalia cordata Fruhstorfer, 1913 // Họ: Bướm giáp Nymphalidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Bướm cái và bướm đực khác nhau. Mặt trên cánh bướm đực có màu nâu xỉn và một dốm màu trắng khá rõ nằm giữa cánh trước, chóp và phần rìa cánh trước và một vùng nằm ở gốc cánh sau có màu nâu sẫm. Phần ..xem thêm
Bướm nữ hoàng đốm đỏ
// BƯỚM NỮ HOÀNG ĐỐM ĐỎ Delias descombesi (Boisduval, 1836) Pieris descombesi Boisduval, 1836 // Họ: Bướm phấn Pieridae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Bướm cái và bướm đực khác nhau, bướm cái lớn hơn bướm đực. Mặt trên cánh trước con cái có màu đen thẫm, có 2 đốm trắng ở phần giữa cánh và các đốm nhỏ không đều ở phần mép cánh. Cánh sau có 2/3 là màu trắng, phần ..xem thêm
Bướm hề dải xanh
// BƯỚM HỀ DẢI XANH Discolampa ethion  (Westwood, 1851) Lycaena ethion Westwood, 1851 // Họ: Bướm xanh Lycaenidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Mô tả: Rất giống với loài Castalius rosimon. Mặt trên màu đen, vùng giữa cánh màu trắng với những phần màu tím xem giữa vào vùng đen trắng. Mặt dưới là những mảng đen lớn không đều. Loài này thường đậu trên mắt đất ở bìa rừng hay gần các vũng nước nhỏ ..xem thêm
Bướm nâu đuôi xanh
// BƯỚM NÂU ĐUÔI XANH Tanaecia julii (Lesson, 1837) Nymula julii Lesson, 1837 Adolias parvata Moore, 1878 // Họ: Bướm giáp Nymphalidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Trước đây các loài trong giống Tanaecia được xếp vào giống Euthalia. Việc tách biệt hai giống này dựa trên sự khác nhau của gân cánh trước. T.julli là loài phổ biến nhất trong giống này. Là loài lưỡng hình. Con đực rất ..xem thêm
Bướm phượng thân hồng
// BƯỚM PHƯỢNG THÂN HỒNG Atrophaneura aristolochiae (Fabricius, 1775) Pachliopta aristolochiae Fabricius, 1775 Papilio aristolochiae Fabricius, 1775 Papilio diphilus Esper, 1793 // Họ: Bướm phượng Papilionidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera   Đặc điểm nhận dạng: Bướm đen với đầu đỏ, thân đỏ sẫm và đuôi  hình thìa. Con đực và con cái tương đối giống nhau. Tuy nhiên, con cái có cánh rộng hơn và màu đỏ ở đầu, ..xem thêm
Bướm lang thang
// BƯỚM LANG THANG Pareronia hippia (Fabricius, 1787) Papilio hippia Fabricius, 1787 Danais anais Lesson, 1837 Eronia gaea C. & R. Felder, 1865 // Họ: Bướm giáp Nymphalidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Mô tả: Bướm cái và bướm đực rất khác nhau, mặt trên bướm cái có màu sáng và xanh nhạt tư gốc cánh đến viền ngòai cánh, trong khi bướm đực lớn hơn và có những sọc trắng xanh và đen không đều kéo dài từ gốc cánh ..xem thêm
Bướm thượng sỹ nhỏ
// BƯỚM THƯỢNG SỸ  NHỎ Athyma zeroca Moore, 1872 // Họ: Bướm giáp Nymphalidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Rất giống với Athyma selenophora vì có kích thước và màu sắc tương tự như nhau nhưng hoa văn màu cam nhạt. Màu sắc và các hoa văn trên con cái và con đực rất khác nhau. Mặt trên: con đực nền màu đen, có vệt gần mép trên cánh trước, có hai hoặc ba đốm và một dải ..xem thêm
Bướm gia đình
// BƯỚM GIA ĐINH Cirrochroa tyche C. & R. Felder, 1861 // Họ: Bướm giáp Nymphalidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Giống này gồm các loài tương đối giống các loài thuộc giống Vindula sp. nhưng râu của Cirrochroa mảnh mai hơn rất nhiều và chỉ to ra rõ rệt ở đoạn đầu mút. Vùng trung tâm cánh sau mở. C.tyche là loài phổ biến nhất trong số năm loài thuộc giống Cirrochroa đã biến ..xem thêm
Bướm phượng dài đuôi thường
// BƯỚM PHƯỢNG DÀI ĐUÔI THƯỜNG Atrophaneura coon Fabricius, 1793 Papilio coon Fabricius, 1793 Papilio hypenor Godart, 1819 // Họ: Bướm phượng Papilionidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Bướm đực và bướm cái giống nhau, cánh hẹp. Cánh sau có các đốm trắng ở giữa cánh và rìa cánh. Góc ngoài cánh sau có các đốm có màu vàng cam hơi đỏ ở mép ngoài, đuôi ở cánh sau thắt eo tạo thành ..xem thêm
Bướm chúa rừng
// BƯỚM CHÚA RỪNG Thauria aliris (Westwood, 1858) Thaumantis aliris Westwood, 1858 // Họ: Bướm rừng Amathusiidae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Loài bướm có kích thước lớn, bướm cái và bướm đực khá giống nhau. Mặt cánh trên gồm 3 màu vàng cam ở phần gốc dưới của cánh sau, cánh trước mỗi bên có sọc lớn màu trắng ở phần giữa cánh và một sọc trắng đứt đọan ở gần ..xem thêm
Bướm cau
// BƯỚM CAU Elymnias hypermnestra (Linnaeus, 1763) Papilio hypermnestra Linnaeus, 1763 Papilio protogenia Cramer, 1777 Elymnias jynx Hübner, 1818 // Họ: Bướm mắt rắn Satyridae Bộ: Cánh vẩy Lepidoptera Đặc điểm nhận dạng: Con đực và cái khác nhau. Người ta cho rằng con đực của loài này bắt chước kiểu màu sắc của giống Euploea  (Họ Danainae), với mặt trên màu nâu đen có các đốm tím ở cánh trước, mép cánh ..xem thêm

6065 lượt xemSinh Vật Cảnh · 1 năm trước(sửa)

1
2
3
4
5
6
7
>
>|


Sinh vật hoang dã

Các loài chim
Các loài bọ cánh cứng
Các loại lan rừng
Cây thân gỗ vừa
Các loài bò sát
Các loại cây thân gỗ lớn
Các loại cá
Các loại cây thuốc
Cây thân gỗ nhỏ
Các loài thú


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loại bướm