GiHay

CÁC LOẠI CHIM SĂN MỒI

Chim cảnh

Chim săn mồi có thể phân loại thành 2 nhóm chính: chim săn mồi ban đêm và chim săn mồi ban ngày.

Chim săn mồi ban ngày

Phần lớn là các loài chim trong bộ Ưng và bộ Cắt, bao gồm đại bàng, diều hâu, chim ưng, kền kền, chim ó, chim bồ cắt và chim cắt… Những loài này thường bay nhanh và có thị giác rất tốt. Chúng thường bắt mồi bằng cách lao xuống từ trên cao. Khác với các loài cú thường nuốt nguyên cả con mồi, các loài chim ưng và chim cắt thường xé mồi khi ăn. Đa số chúng thường có xu hướng bay cao hoặc liệng. Các loài chim thuộc bộ Cắt thường giết chết con mồi bằng mỏ, nhờ trên mỏ có một mấu sắc, được gọi là răng, giúp cho nó có thể bẻ gãy xương sống con mồi, trong khi các loài chim trong bộ Ưng sử dụng chú yếu móng vuốt để giết mồi.

Chim săn mồi ban đêm

Là các loài chim trong Bộ Cú, bao gồm cú mèo, cú vọ, dù dì và chim lợn… Chúng có thính giác rất tốt, phù hợp với lối sống ban đêm, và thường tiếp cận con mồi một cách bất ngờ. Các loài chim lợn có đặc điểm không phát ra tiếng động khi bay, trong khi các loài trong Họ Cú mèo có thị giác tương đối tốt và một số trong số chúng cũng săn mồi cả vào ban ngày.


Các loại chim săn mồi
Các loại chim săn mồi
Cắt Trung Quốc - Chim săn mồi
Cắt Trung Quốc (danh pháp hai phần: Falco subbuteo) là một loài chim thuộc chi Cắt trong họ Cắt. Loài này phân bố ở châu Âu, châu Á, châu Phi. Loài cắt này dài 29–36 cm (11–14 in) với sải cánh 74–84 cm (29–33 in) và khối lượng 175–285 g (6,2–10,1 oz). ..hình ảnh
Cắt Saker - Chim săn mồi
Cắt Saker (danh pháp hai phần: Falco cherrug) là một loài chim thuộc chi Cắt. Đây là một loài chim cắt rất lớn. Loài này sinh sản từ Đông Âu kéo dài về phía đông qua châu Á đến Mãn Châu. Loài chim này chủ yếu là di trú, ngoại trừ ở phần cực nam của phạm vi sinh sống của nó, trú đông ở Ethiopia, bán đảo Ả Rập, miền bắc Pakistan và phía tây Trung Quốc. Trong quá trình kết thúc thời kỳ băng ..xem thêm
Diều Sulawesi - Chim săn mồi
Diều Sulawesi (danh pháp hai phần: Nisaetus lanceolatus) là một loài chim săn mồi thuộc Accipitridae. Đây là loài đặc hữu của Indonesia, phân bố tại các khu rừng nhiệt đới của đảo Sulawesiư và các đảo lân cận như Buton, Muna, Banggai và quần đảo Sula. Chế độ ăn uống bao gồm chủ yếu là các loài chim, thằn lằn, rắn và các loài động vật có vú. Loài này được Temminck & Schlegel mô tả năm 1844. ..xem thêm
Đại bàng Haast - Chim săn mồi
Đại bàng Haast (danh pháp hai phần: Harpagornis moorei) là một loài đại bàng khổng lồ thuộc Họ Ưng đã từng sống trên đảo Nam của New Zealand. Đây là loài đại bàng lớn nhất được biết đến. Con mồi của nó bao gồm chủ yếu là các loài chim bay khổng lồ, đã không thể bảo vệ mình khỏi các lực tấn công và tốc độ của những con đại bàng, vào các thời điểm đạt 80 km / h (50 mph). Kích ..xem thêm
Diều hâu - Chim săn mồi
Thuật ngữ diều hâu hay chim ưng hoặc chim cắt dùng để chỉ tới các loài chim săn mồi trong một trên ba ngữ cảnh sau: Tên gọi thông thường của các loài chim này tại các khu vực khác nhau trên thế giới thường sử dụng từ diều hâu, ưng, cắt một cách lỏng lẻo. Ví dụ, tại Bắc Mỹ, ó buteo (Buteo) thông thường chỉ gọi là "hawk" (diều hâu, chim cắt, chim ưng). Các loài diều hâu thực thụ, ưng ..xem thêm
Diều ăn rắn - Chim săn mồi
Diều ăn rắn (danh pháp hai phần: Sagittarius serpentarius) là loài duy nhất trong chi chim thuộc họ Sagittariidae.. Chúng là một loài chim săn mồi to lớn, chủ yếu sống trên mặt đất. Nó là loài đặc hữu của châu Phi, thường được tìm thấy trên các đồng cỏ và xavan thưa cây cối trong khu vực hạ Sahara. Là một thành viên của bộ Accipitriformes, trong đó bao gồm nhiều loài chim săn mồi ban ngày như diều, ..xem thêm
Cắt lớn - Chim săn mồi
Cắt lớn (danh pháp hai phần: Falco peregrinus) (hay còn gọi là Peregrine ) là một loài chim trong chi Cắt ở Bắc Mỹ . Loài chim này có sải cánh rộng là kẻ nhanh nhất trong giới động vật, với những cú liệng xuống dưới đạt tốc độ hơn 322 km/h (200 mph). Phạm vi sinh sản của loài chim cắt này bao gồm các vùng đất từ lãnh nguyên Bắc Cực tới nhiệt đới. Nó có thể được tìm thấy gần như ở ..xem thêm
Diều hâu vuốt sắc - Chim săn mồi
Diều hâu vuốt sắc (danh pháp hai phần: Accipiter striatus) là một loài chim trong họ Accipitridae. Loài này phổ biến rộng rãi ở Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ và Greater Antilles. Đây là một con diều hâu Accipiter nhỏ và là diều hâu nhỏ nhất ở Bắc Mỹ. Chim trống dài 23 đến 30 cm, có sải cánh dài 42 đến 58 cm và nặng từ 82-115 g. Phổ biến trong các loài diều hâu Accipiter, con mái rõ ràng lớn hơn về ..xem thêm
Cú bờm - Chim săn mồi
Cú bờm, tên khoa học Jubula lettii, là một loài chim trong họ Strigidae. ..hình ảnh
Đại bàng Philippines - Chim săn mồi
Đại bàng Philippines, (danh pháp hai phần: Pithecophaga jefferyi), còn được gọi là Đại bàng lớn Philippine hay Đại bàng ăn thịt khỉ, là một trong những loài chim cao nhất, hiếm nhất, lớn nhất, mạnh mẽ nhất thế giới. Loài chim này được coi là quốc điểu của đất nước Philippines. Đây là chim săn mồi ăn thị thuộc Họ Accipitridae, nó còn được gọi là "Haribon" hoặc "Haring Ibon," có nghĩa là "Chim ..xem thêm
Đại bàng Harpy - Chim săn mồi
Đại bàng Harpy, tên khoa học Harpia harpyja, là một loài đại bàng của vùng Tân bắc giới còn được gọi với cái tên là đại bàng châu Mỹ để phân biệt nó với loài Đại bàng Papua (hay được gọi là Đại bàng Harpy New Guinea). Đây là loài chim săn mồi lớn nhất được tìm thấy ở châu Mỹ và là một trong những loài đại bàng lớn nhất thế giới còn tồn tại. Môi trường sinh sống của loài ..xem thêm
Diều hâu đen - Chim săn mồi
Diểu hâu đen, tên khoa học Milvus migrans, là một loài chim trong họ Accipitridae. ..hình ảnh
Ưng ngỗng - Chim săn mồi
Ưng ngỗng (Accipiter gentilis) là một loài chim săn mồi có kích cỡ trung bình thuộc họ Accipitridae. Loài này phân bố rộng rãi ở các khu vực ôn hòa của bắc bán cầu. Chúng là loài không di trú nhưng ở các khu vực lạnh hơn thì loài này di cư về phương nam vào mùa đông. Loài này đã được mô tả lần đầu bởi Linnaeus trong tác phẩm Systema naturae vào năm 1758 dưới tên khoa học hiện nay. Loài ưng ..xem thêm
Đại bàng bụng trắng - Chim săn mồi
Đại bàng bụng trắng (danh pháp hai phần: Haliaeetus leucogaster) là một loài chim săn mồi lớn ban ngày thuộc Họ Ưng. Được mô tả bởi Johann Friedrich Gmelin vào năm 1788, loài này liên quan chặt chẽ với Haliaeetus sanfordi của quần đảo Solomon, và hai loài sau được coi là một phụ loài. ..hình ảnh
Nuôi chim săn mồi
Nuôi chim săn hay thú chơi chim săn là việc săn bắt, nuôi, sưu tầm các loài chim săn mồi như đại bàng, chim ưng, chim cắt, chim ó, diều hâu hay cú mèo) về thuần phục và huấn luyện chúng đi săn trong môi trường tự nhiên, gọi là Falconry hay săn lùng, sưu tầm nuôi làm thú nuôi độc lạ thể hiện đẳng cấp của người chơi chim. Loài chim săn được nuôi phổ biến là đại bàng vàng (phân loài đại ..xem thêm
Cú diều phương Bắc - Chim săn mồi
Cú diều phương Bắc (danh pháp khoa học: Surnia ulula) là một loài cú không di cư, sống ở miền cực và cận cực, dù có khi bay lạc về phương nam. Đây là một trong số ít loài cú không sống về đêm hay hoàng hôn, hoạt động chỉ vào ban ngày. Nó là loài duy nhất trong chi Surnia. Nó nằm trong họ Strigidae, họ cú "thường" (trái với cú lợn, họ Tytonidae). Loài này có khi được gọi tắt là hawk owl (cú ..xem thêm
Đại bàng hung - Chim săn mồi
Đại bàng hung (Aquila nipalensis) là một loài chim săn mồi thuộc chi Aquila. Chúng có liên quan chặt chẽ với loài Đại bàng nâu. ..hình ảnh
Đại bàng đen Buzzard - Chim săn mồi
Đại bàng đen Buzzard hay Đại bàng xám Buzzard, Đại bàng xanh Chile (tên khoa học Geranoaetus melanoleucus) là một loài chim săn mồi trong họ Accipitridae. Loài này thường sống ở khu vực Nam Mỹ. ..hình ảnh
Ưng đuôi lửa - Chim săn mồi
Buteo jamaicensis (tên tiếng Anh: Ưng đuôi lửa) là một loài chim săn mồi trong họ Ưng. Đây là một trong ba loài được biết đến với tên ở Mỹ là "chickenhawk" mặc dù nó hiếm khi săn bắt gà. Nó sống ở suốt các khu vực của Bắc Mỹ, từ phía tây Alaska và miền bắc Canada tới phía nam Panama và Tây Ấn. Đây là một trong những loài Ưng phổ biến nhất ở Bắc Mỹ. Ưng đuôi lửa có thể thích nghi ..xem thêm
Đại bàng biển Sanford - Chim săn mồi
Đại bàng biển Sanford (tên khoa học Haliaeetus sanfordi) là một loài chim thuộc chi Đại bàng biển, là loài đặc hữu quần đảo Solomon. Loài này đã được phát hiện và đặt tên sau Tiến sĩ Leonard C. Sanford, một thành viên của Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Hoa Kỳ. Nó được mô tả đầu tiên bởi Ernst Mayr năm 1935. Nó có thể đạt chiều dài giữa 70 và 90 cm và trọng lượng từ 1,5 và 2,7 kg. Sải cánh ..xem thêm

9327 lượt xemSinh Vật Cảnh · 2 năm trước

đăng khoa: mình muốn nuôi 1 con đại bàng drak morf · 9 tháng trước
Phong Lê: mình thích nuôi chim săn mồi · 1 năm trước
Phong Lê: hồi trước có nuôi 1 con · 1 năm trước
|<
<
1
2
3
4
>
>|


Chim cảnh

Chim Họa Mi
Chim Vẹt
Chim Vàng Anh
Huấn luyện chim vẹt
Chim chích chòe than
Chim chào mào
Chim Yến Phụng
Chim Khuyên
Chim Khướu
Chim cu gáy


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Chim cảnh
  4. Các loại chim săn mồi