GiHay

VUA VIỆT NAM

Lịch sử
Theo dõi

Vua Việt Nam là nhà cai trị nước Việt Nam độc lập tự chủ từ thời dựng nước đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945, tùy hoàn cảnh lịch sử mà vua Việt Nam có thể mang tước hiệu khác nhau. Ở trong nước, tước hiệu tự xưng cao nhất là Hoàng đế và thấp hơn là Vương hoặc Quân.

Trịnh Tùng
Trịnh Tùng (chữ Hán: 鄭松, 19 tháng 12, 1550 – 17 tháng 7 năm 1623), thụy hiệu Thành Tổ Triết Vương (成祖哲王), là vị chúa thứ hai của dòng họ Trịnh, giai đoạn Lê trung hưng trong lịch sử Việt Nam. Ông cai trị từ năm 1570 tới năm 1623. Xét theo thế thứ, ông là đời thứ hai của họ Trịnh kế tục nhau lãnh binh quyền "phù Lê". Tuy nhiên cha ông là Trịnh Kiểm chỉ mới được phong tước công, thụy ..xem thêm
Ngô Xương Ngập
Ngô Xương Ngập (chữ Hán: 吳昌岌; ? - 954) là một vị vua nhà Ngô, trị vì từ 951 đến 954 cùng với em trai là Ngô Xương Văn. Sử gọi chung đó là thời Hậu Ngô Vương.
Trần Minh Tông
Trần Minh Tông (chữ Hán: 陳明宗 4 tháng 10 năm 1300 – 10 tháng 3 năm 1357) tên thật là Trần Mạnh (陳奣), là vị hoàng đế thứ năm của Hoàng triều Trần nước Đại Việt. Ông giữ ngôi từ ngày 3 tháng 4 năm 1314 đến ngày 15 tháng 3 năm 1329, sau đó làm Thái thượng hoàng đến khi qua đời. Trần Mạnh là con thứ tư của Trần Anh Tông, được vua cha lập làm thái tử năm 1305. Năm 1314, Anh Tông nhường ..xem thêm
Trịnh Tráng
Thanh Đô vương Trịnh Tráng (chữ Hán: 鄭梉, 6 tháng 8 năm 1577 – 28 tháng 5 năm 1657), thụy hiệu Văn Tổ Nghị vương (文祖誼王), là chúa Trịnh thứ 2 thời Lê Trung hưng chính thức xưng vương khi còn tại vị, nắm thực quyền cai trị miền Bắc nước Đại Việt từ năm 1623 đến 1657. Về chính trị, ông là người củng cố địa vị cai trị của chế độ "vua Lê chúa Trịnh"; về quân sự, thời kỳ ông ..xem thêm
Lê Thái Tông
Lê Thái Tông (chữ Hán: 黎太宗 22 tháng 12 năm 1423 – 7 tháng 9 năm 1442), tên húy Lê Nguyên Long (黎元龍), là vị hoàng đế thứ hai của hoàng triều Lê nước Đại Việt. Thái Tông trị vì từ ngày 20 tháng 10 năm 1433 cho tới khi mất năm 1442, tổng cộng 9 năm. Triều đại của Lê Thái Tông đánh dấu một thời kì thịnh trị trong lịch sử Việt Nam, tiếp nối thành tựu của thời đại Lê Thái Tổ. Thái ..xem thêm
Thành Thái
Thành Thái (chữ Hán: 成泰 14 tháng 3 năm 1879 – 20 tháng 3 năm 1954), tên khai sinh là Nguyễn Phúc Bửu Lân (阮福寶嶙), là vị hoàng đế thứ 10 của triều đại nhà Nguyễn, tại vị từ 1889 đến 1907. Do chống Pháp nên ông, cùng với các vua Hàm Nghi và Duy Tân, là 3 vị vua yêu nước trong lịch sử Việt Nam thời Pháp thuộc bị đi đày tại ngoại quốc (bao gồm vua Hàm Nghi, ông và vua Duy Tân). Ông không có ..xem thêm
Lê Chiêu Tông
Lê Chiêu Tông (chữ Hán: 黎昭宗 18 tháng 11 năm 1506 – 19 tháng 1 năm 1527), tên thật là Lê Y (黎椅), là vị hoàng đế thứ 10 của Hoàng triều Lê nước Đại Việt, ở ngôi từ năm 1516 đến 1522, tổng cộng 7 năm. Lê Y là chắt của Lê Thánh Tông và là cháu gọi Lê Tương Dực bằng chú. Năm 1516, vua Lê Tương Dực bị Nguyên quận công Trịnh Duy Sản giết. Trịnh Duy Sản cùng Hùng quốc công Lê Nghĩa Chiêu ..xem thêm
Phùng Hưng
Phùng Hưng (chữ Hán: 馮興; ? – 789/791) tự Công Phấn (功奮), hiệu Đô Quân (都君), là lãnh tụ một cuộc nổi dậy chống lại sự đô hộ của nhà Đường thời Bắc thuộc lần thứ ba (602–905) trong lịch sử Việt Nam. ..hình ảnh
Lê Chiêu Thống
Lê Chiêu Thống (chữ Hán: 黎昭統 1765 – 1793), tên thật là Lê Duy Khiêm (黎維), khi lên ngôi lại đổi tên là Lê Duy Kỳ (黎維祁), là vị hoàng đế thứ 16 và là hoàng đế cuối cùng của Hoàng triều Lê nước Đại Việt, giữ ngôi từ cuối tháng 7 âm lịch năm 1786 tới đầu tháng 1 năm 1789. Lê Duy Kỳ là cháu đích tôn của vua Lê Hiển Tông, ông lên ngôi trong bối cảnh quân Tây Sơn từ phương Nam tràn ..xem thêm
Mai Thúc Huy
Mai Thiếu Đế (chữ Hán: 梅少帝; 706 – 723) có nguyên danh là Bảo Sơn, tự hiệu là Thúc Huy, trị vì từ năm 722 – 723, là vị Hoàng đế thứ hai của chính quyền họ Mai trong lịch sử Việt Nam. Ông là con út của Mai Hắc Đế, quê ở Mai Phụ (Thạch Hà, Hà Tĩnh). Năm 722, nhà Đường phát động 10 vạn quân do Dương Tư Húc và Quang Sở Khách sang đàn áp, Mai Hắc Đế chống không nổi buộc phải lui quân ..xem thêm
Triệu Vũ Vương
Triệu Vũ Đế (chữ Hán: 趙武帝, 257 TCN - 137 TCN), húy Triệu Đà (chữ Hán: 趙佗), là vị vua đầu tiên của nước Nam Việt, án ngữ tại Quảng Đông và miền bắc Việt Nam. Ông vốn là người Trung Quốc, quê ở huyện Chân Định (真定), quận Hằng Sơn (恒山) (ngày nay là huyện Chính Định (正定), tỉnh Hà Bắc), miền Bắc Trung Quốc. Triệu Đà là võ tướng theo lệnh Tần Thuỷ Hoàng dẫn quân xuống ..xem thêm
Trần Thái Tông
Trần Thái Tông (chữ Hán: 陳太宗 9 tháng 7 năm 1218 – 5 tháng 5 năm 1277), tên khai sinh là Trần Cảnh (陳煚), là vị hoàng đế đầu tiên của Hoàng triều Trần nước Đại Việt. Ông giữ ngôi từ ngày 10 tháng 1 năm 1226 tới ngày 30 tháng 3 năm 1258, sau đó làm Thái thượng hoàng cho đến khi qua đời năm 1277. Trần Cảnh sinh ra vào thời Lý, quê ở làng Tức Mặc (Thiên Trường). Lên 7 tuổi, ông được ..xem thêm
Triệu Văn Vương
Triệu Văn Đế (趙文帝) hay Triệu Văn Vương (趙文王), húy Triệu Mạt, có khi phiên âm là Triệu Muội (趙眜), còn gọi là Triệu Hồ (趙胡), là vị vua thứ hai nhà Triệu nước Nam Việt, cháu nội của Triệu Đà, lên ngôi năm 137 TCN. ..hình ảnh
Lê Trung Tông (Tiền Lê)
Tiền Lê Trung Tông (chữ Hán: 前黎中宗 983 – 1005) là vị hoàng đế thứ hai của nhà Tiền Lê. Khi vua cha Lê Đại Hành mất, Thái tử Lê Long Việt vâng theo di chiếu nối ngôi nhưng bị anh em tranh chấp ngôi báu trong 8 tháng mới dẹp yên. Khi chính thức lên ngôi được 3 ngày thì bị em là Lê Long Đĩnh sai người đầu độc cướp ngôi vua.
Đinh Phế Đế
Đinh Phế Đế (chữ Hán: 丁廢帝 974 – 1001), còn gọi là Đinh Đế Toàn, là vị hoàng đế thứ hai và cũng là vị hoàng đế cuối cùng của triều đại nhà Đinh trong lịch sử Việt Nam. Vua trị vì được 8 tháng thì thái hậu Dương Vân Nga nhường ngôi cho Lê Hoàn lập ra nhà nhà Tiền Lê. Từ đó Đinh Toàn trở thành Vệ vương trong kinh thành Hoa Lư suốt 20 năm rồi hy sinh khi đi dẹp loạn ở tuổi 27. ..hình ảnh
Trịnh Căn
Định Nam vương Trịnh Căn (chữ Hán: 鄭根, 18 tháng 7 năm 1633 - 17 tháng 6 năm 1709), thụy hiệu Chiêu Tổ Khang Vương (昭祖康王), là vị chúa Trịnh thứ tư của Đại Việt thời Lê Trung hưng, cầm quyền từ tháng 8 năm 1682 đến tháng 5 năm 1709. Sự nghiệp của Trịnh Căn chính là gạch nối cơ bản giữa thời Trịnh-Nguyễn phân tranh và thời thịnh trị của Đàng Ngoài. Ông là người chỉ huy có công ..xem thêm
Đinh Tiên Hoàng
Đinh Tiên Hoàng (22 tháng 3 năm 924 - tháng 10 năm 979), tên húy là Đinh Bộ Lĩnh (丁部領) hoặc có sách gọi Đinh Hoàn (丁桓) (xem mục Tên gọi bên dưới), là vị hoàng đế sáng lập triều đại nhà Đinh, nước Đại Cồ Việt trong lịch sử Việt Nam. Ông là người có công đánh dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất giang sơn và trở thành hoàng đế đầu tiên của Việt Nam sau thời Bắc thuộc. Đại Cồ Việt ..xem thêm
Lê Túc Tông
Lê Túc Tông (chữ Hán: 黎肅宗 6 tháng 9 năm 1488 – 12 tháng 1 năm 1505) là vị hoàng đế thứ bảy của Hoàng triều Lê nước Đại Việt. Túc Tông chỉ giữ ngôi trong vòng 6 tháng; từ ngày 17 tháng 7 năm 1504 đến khi mất ngày 12 tháng 1 năm 1505. Lê Túc Tông tên thật là Lê Thuần (黎㵮), là con trai thứ ba của Lê Hiến Tông; vì thông minh, hiếu học nên được vua cha lập làm Hoàng thái tử dù không phải con ..xem thêm
Trần Thiếu Đế
Trần Thiếu Đế (chữ Hán: 陳少帝) (1396 - ?) là vị hoàng đế thứ 12 và là vị hoàng đế cuối cùng của Triều đại nhà Trần trong lịch sử Việt Nam. Lúc Thiếu Đế lên ngôi, Thượng hoàng Trần Nghệ Tông đã băng hà, quyền thần Hồ Quý Ly, cũng là ông ngoại Thiếu Đế, càng nôn nóng muốn tước đoạt ngôi vị họ Trần. Năm 1400, Thiếu Đế bị buộc phải nhường ngôi, sự kiện như Hán Hiến ..xem thêm
Mạc Đăng Dung
Mạc Thái Tổ (chữ Hán: 莫太祖 22 tháng 12, 1483 – 11 tháng 9, 1541) tên thật là Mạc Đăng Dung (莫登庸), là nhà chính trị, hoàng đế sáng lập ra triều đại Nhà Mạc trong lịch sử Việt Nam. Ông đóng vai trò quan trọng trong các sự kiện đánh dẹp các thế lực cát cứ, chống đối triều đình, loại bỏ ảnh hưởng của những người ủng hộ Nhà Lê, thành lập Nhà Mạc và cứng rắn chống lại với ..xem thêm

3908 lượt xemSchool · 2 năm trước(sửa)

1
2
3
4
5
6
7
>
>|


Lịch sử

Tổng thống Hoa Kỳ
Sự kiện lịch sử Trung Quốc
Triều đại nhà Thanh


  1. GiHay
  2. Giáo dục
  3. Lịch sử
  4. Vua Việt Nam