GiHay

TRIỀU ĐẠI NHÀ THANH

Lịch sử
Theo dõi

Triều đại nhà Thanh, là một triều đại quân chủ chuyên chế do dòng họ Ái Tân Giác La (tiếng Mãn: ᠠᡳᠰᡳᠨ ᡤᡳᠣᡵᠣ; Aisin Gioro, 愛新覺羅, Àixīn Juéluó) lập ra ở vùng Đông Nam Nga vào năm 1616 với quốc hiệu ban đầu là Hậu Kim; 後金.

Đến năm 1636, vị Hoàng đế thứ hai là Hoàng Thái Cực quyết định đổi quốc hiệu thành Đại Thanh; 大清 và đến năm 1644 tái chiếm và đóng đô ở Bắc Kinh từ tay con cháu nhà Nam Minh. Nhà Thanh tồn tại đến năm 1912, nếu chỉ tính từ khi mang quốc hiệu Đại Thanh thì tồn tại được 276 năm.

Nỗ Nhĩ Cáp Xích
Nỗ Nhĩ Cáp Xích (chữ Hán: 努爾哈赤; chữ Mãn: , âm Mãn: Nurhaci), (1559 – 1626), Hãn hiệu Thiên Mệnh Hãn (天命汗), là một thủ lĩnh của bộ tộc Nữ Chân vào cuối đời Minh (Trung Quốc). Trong lịch sử Trung Quốc, Nỗ Nhĩ Cáp Xích nổi tiếng là người đã xây dựng nền móng mà sau đó con trai ông, Hoàng Thái Cực bành trướng uy thế và trở thành vị Hoàng đế đầu tiên của triều đại nhà Thanh. Về ..xem thêm
Càn Long
Thanh Cao Tông (chữ Hán: 清高宗, tiếng Mãn: ᡬᠠᠣᡯᡠᠩ, Möllendorff: g῾aodzung, 25 tháng 9 năm 1711 – 7 tháng 2 năm 1799), Mãn hiệu Abkai Wehiyehe Huwangdi, Hãn hiệu Mông Cổ Tengerig Tetgech Khan (腾格里特古格奇汗; Đằng Cách Lý Đặc Cổ Cách Kỳ hãn), Tây Tạng tôn vị Văn Thù Hoàng đế (文殊皇帝), là Hoàng đế thứ sáu của Nhà Thanh và là Hoàng đế Mãn Thanh thứ tư sau khi nhập quan. Trong thời gian trị ..xem thêm
Phổ Nghi
Ái Tân Giác La Phổ Nghi (phồn thể: 愛新覺羅溥儀; bính âm: Ài Xīn Jué Luó Pǔ Yí; 7 tháng 2, năm 1906 – 17 tháng 10, năm 1967) hay Aisin Gioro Puyi , Hãn hiệu: Cáp Ngõa Đồ Du Tư Hãn (chữ Hán: 哈瓦图猷斯汗 - tiếng Mãn: Хэвт ёс хаан), Tây Tạng tôn vị Văn Thù Hoàng đế (文殊皇帝), là vị Hoàng đế thứ 12 và là quân chủ cuối cùng của triều đại Mãn Thanh nói riêng và của chế độ quân chủ ..xem thêm
Gia Khánh
Thanh Nhân Tông (chữ Hán: 清仁宗, 13 tháng 11, năm 1760 – 2 tháng 9, năm 1820), Hãn hiệu Tát Y Thập Nhã Nhĩ Đồ Y Lỗ Cách Nhĩ Đồ hãn (萨伊什雅尔图伊鲁格尔图汗; Сайшаалт ерөөлт хаан), Tây Tạng tôn hiệu Văn Thù Hoàng đế (文殊皇帝), là vị Hoàng đế thứ 7 của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc Mãn Châu. Ông cai trị từ năm 1796 đến năm 1820 và chỉ dùng niên hiệu Gia Khánh (嘉慶) nên ..xem thêm
Át Tất Long
Át Tất Long (chữ Hán: 遏必隆; tiếng Mãn: ᡝᠪᡳᠯᡠᠨ, Möllendorff: Ebilun; ? – 1673), còn gọi là Ngạc Tất Long (鄂必隆), Nữu Hỗ Lộc thị, Tương Hoàng kỳ Mãn Châu, là người con thứ 16 của Ngạch Diệc Đô, một trong 5 vị Khai quốc công thần của Hậu Kim. Ông nổi tiếng trong lịch sử không chỉ vì là con trai của Đệ nhất công thần, mà còn là vì về sau ông trở thành 1 trong 4 vị Phụ chính ..xem thêm
Ngao Bái
Ngao Bái (giản thể: 鰲拜; phồn thể: 鼇拜; bính âm: Áobài; 1610 - 1669), hay Ngạo Bái, Qua Nhĩ Giai thị, là một viên mãnh tướng người Mãn Châu, và là một trong 4 vị Đại thần nhiếp chính dưới thời Thanh Thánh Tổ Khang Hi Hoàng đế của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc. Xuất thân dòng dõi công thần, Ngao Bái đi theo Hoàng Thái Cực tứ phương để dẹp yên, mở mang khai quốc, do đó nổi tiếng là ..xem thêm
Thuận Trị
Thanh Thế Tổ (chữ Hán: 清世祖; 15 tháng 3 năm 1638 – 5 tháng 2 năm 1661), Hãn hiệu Ngạch Da Nhĩ Trát Tát Khắc Hãn (额耶尔札萨克汗), họ Ái Tân Giác La, húy Phúc Lâm, là Hoàng đế thứ ba và đầu tiên của nhà Thanh cai trị Trung Quốc sau khi Đại Thanh nhập quan, từ năm 1644 đến năm 1661. Ông có niên hiệu là Thuận Trị (顺治), nên thường được gọi là Thuận Trị Đế (顺治帝). Sau khi Thanh Thái ..xem thêm
Quang Tự
Thanh Đức Tông (chữ Hán: 清德宗; 14 tháng 8 năm 1871 – 14 tháng 11 năm 1908), Hãn hiệu Ba Đạt Cổ Đặc Thác Nhĩ Hãn (巴達古爾特托爾汗), Tây Tạng tôn vị Văn Thù Hoàng đế (文殊皇帝) là vị Hoàng đế thứ 11 của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc. Ông trị vì từ năm 1875 đến năm 1908 chỉ với một niên hiệu là Quang Tự nên thường được gọi là Quang Tự Đế (光緒帝). Mặc dù thời kỳ cai ..xem thêm
Ung Chính
Thanh Thế Tông (chữ Hán: 清世宗, 13 tháng 12 năm 1678 – 8 tháng 10 năm 1735), pháp hiệu Phá Trần Cư Sĩ, Viên Minh Cư Sĩ, Hãn hiệu Nạp Y Lạp Nhĩ Đồ Thác Bố hãn (chữ Hán: 納伊拉爾圖托布汗; tiếng Mãn: .mw-parser-output .font-mong{font-family:"Menk Hawang Tig","Menk Qagan Tig","Menk Garqag Tig","Menk Har_a Tig","Menk Scnin Tig","Oyun Gurban Ulus Tig","Oyun Qagan Tig","Oyun Garqag Tig","Oyun Har_a Tig","Oyun Scnin Tig","Oyun Agula ..xem thêm
Tô Khắc Tát Cáp
Tô Khắc Tát Cáp (chữ Hán: 蘇克薩哈; tiếng Mãn: ᠰᡠᡴᠰᠠᡥᠠ, chuyển tả: Suksaha; ? – 1667), là nhà chính trị gia người Mãn Châu, nguyên lão tam triều của nhà Thanh. Một trong bốn vị đại thần phụ chính trước khi Hoàng đế Khang Hi thân chính, sau bị Ngao Bái vu cáo hãm hại đến chết.
Hàm Phong
Thanh Văn Tông (chữ Hán: 清文宗; 17 tháng 7 năm 1831 – 22 tháng 8 năm 1861), Hãn hiệu Đồ Cách Bá Nhĩ Ngạch Nhĩ Bách Đặc Hãn (:图格莫尔额尔伯特汗; Түгээмэл Элбэгт хаан), Tây Tạng tôn vị Văn Thù Hoàng đế (文殊皇帝), là vị Hoàng đế thứ 9 của triều đại nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc. Ông trị vì từ năm 1850 đến năm 1861, khoảng 11 năm. Cả thời trị vì ông dùng niên hiệu là ..xem thêm
Khang Hi
Thanh Thánh Tổ (chữ Hán: 清聖祖; 4 tháng 5 năm 1654 – 20 tháng 12 năm 1722), Hãn hiệu Ân Hách A Mộc Cổ Lãng hãn (恩赫阿木古朗汗), Tây Tạng tôn vị Văn Thù Hoàng đế (文殊皇帝), là vị Hoàng đế thứ tư của nhà Thanh và là Hoàng đế nhà Thanh thứ hai trị vì toàn cõi Trung Quốc, từ năm 1661 đến khi qua đời vào năm 1722, tổng cộng là 61 năm. Ông có niên hiệu là Khang Hi (康熙), nên thường được ..xem thêm
Sách Ni
Sách Ni (chữ Hán: 索尼; tiếng Mãn: ᠰᠣᠨᡳᠨ, chuyển tả: Sonin; 1601 – 12 tháng 8 năm 1667) còn gọi là Tỏa Ni (鎖尼), Sách Nê (索泥), họ Hách Xá Lý thị, là công thần khai quốc của nhà Thanh, Nhất đẳng công tước. Là người đứng đầu trong bốn vị Phụ chính đại thần của Khang Hi. Ông nguyên là người thuộc bộ lạc Cáp Đạt. Sau khi Thanh Thái Tổ Nỗ Nhĩ Cáp Xích thôn tính bộ lạc Cáp Đạt, ..xem thêm
Đạo Quang
Thanh Tuyên Tông (chữ Hán: 清宣宗, 16 tháng 9 năm 1782 – 26 tháng 2 năm 1850), Hãn hiệu Thác Nhĩ Cách Lặc Đặc hãn (托尔格勒特汗; Төр Гэрэлт хаан), Tây Tạng tôn vị Văn Thù Hoàng đế (文殊皇帝), là vị Hoàng đế thứ 8 của triều đại nhà Thanh, cai trị Trung Quốc từ năm 1820 đến 1850, tổng 31 năm. Cả triều đại của ông chỉ dùng niên hiệu Đạo Quang (道光), còn gọi là Đạo Quang Đế ..xem thêm
Đồng Trị
Thanh Mục Tông (chữ Hán: 清穆宗; 27 tháng 4 năm 1856 -12 tháng 1 năm 1875), Hãn hiệu: Bố Luân Trát Tát Khắc Hãn (布伦札萨克汗), Tây Tạng tôn vị Văn Thù Hoàng đế (文殊皇帝), là vị Hoàng đế thứ 10 của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc. Ông trị vì từ năm 1861 đến năm 1875, khoảng 14 năm. Trong thời gian trị vì, ông có hai niên hiệu là Kỳ Tường Đế (祺祥帝) (tháng 8 - tháng 12 năm 1861) và ..xem thêm
Từ An Thái Hậu
Hiếu Trinh Hiển Hoàng hậu (chữ Hán: 孝貞顯皇后; tiếng Mãn: ᡥᡳᠶᠣᠣᡧᡠᠩᡤᠠ ᠵᡝᡴᡩᡠᠨ ᡳᠯᡝᡨᡠ ᡥᡡᠸᠠᠩᡥᡝᠣ, Möllendorff: hiyoošungga jekdun iletu hūwangheo, Abkai: hiyouxungga jekdun iletu hvwangheu; 12 tháng 8, năm 1837 - 8 tháng 4, năm 1881), được biết đến như Từ An Hoàng thái hậu (慈安皇太后) hoặc Đông Thái hậu (東太后), là Hoàng hậu thứ hai của Thanh Văn Tông Hàm Phong Hoàng đế ..xem thêm
Từ Hi Thái hậu
Hiếu Khâm Hiển Hoàng hậu (chữ Hán: 孝欽顯皇后; tiếng Mãn: ᡥᡳᠶᠣᠣᡧᡠᠩᡤᠠ ᡤᡳᠩᡤᡠᠵᡳ ᡳᠯᡝᡨᡠ ᡥᡡᠸᠠᠩᡥᡝᠣ, Möllendorff: hiyoošungga gingguji iletu hūwangheo, Abkai: hiyouxungga gingguji iletu hvwangheu; 10 tháng 10 năm 1833 – 15 tháng 11 năm 1908), thường được gọi là Từ Hi Hoàng thái hậu (慈禧皇太后), Từ Hi Thái hậu (慈禧太后) hoặc Tây Thái hậu (西太后), là phi tần của Thanh ..xem thêm
Đa Nhĩ Cổn
Đa Nhĩ Cổn (Phồn thể: 多爾袞; giản thể: 多尔衮; 17 tháng 11 năm 1610– 31 tháng 12 năm 1650), Ái Tân Giác La, còn gọi Duệ Trung Thân vương (睿忠親王), là một chính trị gia, Hoàng tử và là một Nhiếp Chính vương có ảnh hưởng lớn trong thời kì đầu nhà Thanh. Từ khi Đại Thanh nhập quan, ông giữ ngôi vị Đại Thanh Hoàng phụ Nhiếp Chính vương (大清皇父摄政王), toàn quyền nhiếp chính triều ..xem thêm

2998 lượt xemSchool · 2 năm trước

  1. GiHay
  2. Giáo dục
  3. Lịch sử
  4. Triều đại nhà Thanh