GiHay

CÁC LOÀI CHIM

Sinh vật hoang dã
Theo dõi

Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đa dạng lớn về hệ chim. Chim Việt Nam là nhóm động vật được biết đến nhiều nhất, chúng dễ quan sát và nhận biết vì phần lớn các loài đều xuất hiện vào ban ngày, các tiếng hót và tiếng kêu đặc trưng cho từng loài là các đặc điểm quan trọng trong việc phát hiện và nhận biết chúng. Hệ chim của Việt Nam gồm 848 loài, trong đó có 13 loài đặc hữu, 03 loài do con người du nhập và 09 loài hiếm gặp. Có 01 loài hiện đã tuyệt chủng ở Việt Nam và không tính trong tổng số nêu trên và 43 loài bị đe dọa trên toàn cầu.


Các loài chim
Các loài chim
Yến đuôi nhọn họng trắng
// YẾN ĐUÔI NHỌN HỌNG TRẮNG // Họ: Yến Apodidae Bộ: Yến Apodiformes Mô tả: 20 cm (sải cánh 50 cm). Yến đuôi cứng là loài bay khỏe, thân tròn, gốc cánh rộng, đuôi vuông và ngắn, các lông đuôi cứng. Phân bố: Đông Bắc và Nam Trung bộ. Tình trạng: Loài di cư, ít gặp. Nơi ở: Bay lượn kiếm ăn trên các vùng rừng và đất rừng trống trải, làm tổ từ khoảng thảng 4 - 5m. Tài liệu ..xem thêm
Diều mào
// DIỀU MÀO Aviceda leuphotes (Dumont, 1820) Falco leupholes Dumont, 1820 // Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Đặc điểm nhận dạng: Đầu, cổ, lưng, hông trên đuôi và đuôi đen. Các lông đuôi ngoài cùng viền trắng rất hẹp. Các lông ở lưng có gốc trắng, thỉnh thoảng lộ ra ngoài vài chỗ. Vai đen có vệt nâu đỏ, gốc lòng vai trắng thỉnh thoảng, lộ ra thành vệt nhỏ. Lông bao cánh và lông ..xem thêm
Gà so
// GÀ SO Bambusico fytchii fytchii Anderson Bambusico fytchii Anderson, 1971 // Họ: Trĩ Phasianidae Bộ: Gà Galliformes Chim trưởng thành: Dải lông mày trắng hay hung kéo dài từ mắt ra sau gáy, một vệt dưới lông mày màu đen, đôi khi hơi phớt hung.Trán, vùng trước mắt, má và sau mắt màu nâu hung nhạt. Đỉnh đầu và gáy màu nâu hung.Phía trước cổ màu nâu xám nhạt, có vệt màu nâu hung tạo thành một vòng ..xem thêm
Chim điên chân đỏ
Chim điên chân đỏ (tiếng Anh: Sula sula) là một loài chim biển lớn thuộc họ chim điên Sulidae. Chim trưởng thành luôn có bàn chân đỏ. Chúng là loài chim bay mạnh mẽ và nhanh nhẹn, nhưng lại vụng về trong việc cất cánh và hạ cánh. Chúng được tìm thấy rộng rãi ở các vùng nhiệt đới, và sinh sản tập trung ở các vùng ven biển, đặc biệt là các đảo. Loài này ít mối đe dọa từ tự nhiên hoặc ..xem thêm
Rẽ trán trắng
// RẼ TRÁN TRẮNG Calidris alpina sakhalina (Vieillot) Scolopax sakhalina Vieilot, 1816 // Họ: Rẽ Scolopacidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Trán và lông mày trắng hơi lấm tấm nâu. Trước mắt và má trắng nhạt. Mặt lưng thay đổi giữa hung, đen và xám. Đỉnh đầu nâu hung nhạt, các lông đầu viền hung nhạt khá rộng. Hông và phần giữa trên đuôi nâu, phần hai bên trắng. Mặt ..xem thêm
Vẹt má vàng
// VẸT MÁ VÀNG Psittacula eupatria siamensis (Kloss) Palaeronis eupatria siamensis Kloss, 1917 // Họ: Vẹt Psittacidae Bộ: Vẹt Psittaciformes Chim trưởng thành: Một dải đen rất hẹp bắt đầu từ góc mép mỏ kéo dài ra hai bên cổ rồi lẫn với vòng màu hồng ở phía trên cổ. Đầu lục, phớt xanh ở đỉnh đầu và gáy và chuyển thành vàng nhạt ở phía sau má, tai, hai bên cổ và họng. Phần còn lại ở mặt ..xem thêm
Sả đầu nâu
// SẢ ĐẦU NÂU Halcyon smyrnensis perpulchra Madarasz Halcyon perpulchra Von Madarasz, 1904 // Họ: Bói cá Alcedinidae Bộ: Sả Coraciiformes Chim trưởng thành: Cằm, họng, ngực, phần trước bụng và mép cánh trắng. Đầu, hai bên eo, lông bao cánh nhỏ, hai bên ngực, sườn, bụng và dưới đuôi nâu hơi hung, bao cánh, bụng và dưới đuôi hơi nhạt hơn. Lông bao cánh nhỡ đen. Vai, lông cánh thứ cấp và lông bao cánh sơ ..xem thêm
Chèo bẻo xám
// CHÈO BẺO XÁM Dicrurus leucophaeus Baker, 1918 Dicrurus leucophaeus Stuart Baker, 1918 // Họ: Chèo bẻo Dicruridae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim trưởng thành: Trước mắt và lông mi ở mũi đen. Mặt lưng xám tro xám có ánh thép xanh, mặt bụng xám tro hơi nhạt hơn, có ánh thép rất mờ. Cánh và đuôi xám có ánh tím và lục, phần bị che khuất của lông cánh đen nhạt. Mắt đỏ. Mỏ và chân đen. Kích thước: Cánh: 140 ..xem thêm
Cú mèo khoang cổ lớn
// CÚ MÈO KHOANG CỔ LỚN Otus bakkamoena glabripes (Swinhoe) Ephialtes glabipes Swinhoe, 1870 // Họ: Cú mèo Strigidae Bộ: Cú Strigiformes Chim trưởng thành: Nhìn chung rất giống phân loài Otus bakkamoena glabripes chỉ khác là kích thước hơi lớn hơn. Mắt nâu thẫm. Mỏ vàng nhạt. Chân nâu nhạt. Kích thước: Cánh: 180 - 182, đuôi: 90; giò: 33; mỏ: 23mm Phân bố: Phân loài cú khoang cổ Otus bakkamoena glabripes phân bố ..xem thêm
Choi choi lưng đen
// CHOI CHOI LƯNG ĐEN Charadrius peronii Schlegel, 1865 // Họ: Choi choi Charadriidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Tương tự như Charadrius alexandrinus, nhưng ở bộ lông mùa hè, tiếp theo dải trắng phía sau cổ có dải đen rộng nối với vệt đen ở phần trên lưng. Về mùa đông, vệt đen này chuyển thành nâu. Mắt nâu thẫm. Mỏ đen có gốc mỏ vàng cam. Da mắt vàng cam. Chân xám. Kích thước: Cánh: ..xem thêm
Chèo chẹo nhỏ
// CHÈO CHẸO NHỎ Hierococcyx fugax nisicolor Blyth Cuculus nisicolor Blyth, 1843 // Họ: Cu cu Cuculidae Bộ: Cu cu Cuculiformes Chim trưởng thành: Toàn bộ mặt lưng xám chì thẫm. Đuôi có mút hung và một dải đen rộng, tiếp theo là một dải hẹp nâu hung nhạt hay xám nhạt và một dải hẹp đen. Lông cánh sơ cấp nâu thẫm, có vằn trắng ở phiến lông trong. Trước mắt xám nhạt, hai bên đầu và cằm xám thẫm. ..xem thêm
Vịt mốc
//  VỊT MỐC Anas acuta acuta Linnaeus, 1758 // Họ: Vịt Anatidae Bộ: Ngỗng Anseriformes Chim đực trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Đầu và mặt trước của phần trên cổ nâu đen thẫm. Gáy đen nhạt chuyển dần thành nâu về phía đầu và thành xám về phía sau cổ. Một dải trắng bắt đầu từ hai bên gáy kéo dài sang hai bên rồi nối với nhau ở trước cổ và ngực. Có con phần trắng này có lấm tấm ..xem thêm
Chèo chẹo lớn
// CHÈO CHẸO LỚN Hierococcyx sparverioides Vigors Cuculus sparverioides Vigors, 1830 – 1831 // Họ: Cu cu Cuculidae Bộ: Cu cu Cuculiformes Chim trưởng thành: Đầu, hai bên cổ và mặt lưng xám tro thỉnh thoảng có phớt nâu ở lưng và cánh. Lông cánh sơ cấp có vằn trắng ở phiến lông trong và thỉnh thoảng phớt hung ở phiến lông ngoài. Đuôi có mút trắng và có vằn ngang đen và xám xen kẽ, các vằn đều viền ..xem thêm
Vẹt đầu xám
VẸT ĐẦU XÁM Psittacula himalayana finschii (Hume) Palaeornis finschii Hume, 1874 Họ: Vẹt Psittacidae Bộ: Vẹt Psittaciformes Chim đực trưởng thành: Toàn bộ đầu xám trừ các lông ở sau hàm dưới, cằm và họng đen nhạt. Phía sau cổ có một vòng xanh lục tươi. Mặt lưng lục hơi phớt vàng. Cánh lục, ở gần góc cánh có vệt đỏ. Các lông cánh sơ cấp đen nhạt phớt lục ở phiến lông ngoài và viền vàng ..xem thêm
Đầu rìu
// ĐẦU RÌU Upupa epops Jerdon Upupa longirostris Jerdon, 1862 // Họ: Đầu rìu Upupidae Bộ: Sả Coraciiformes Chim trưởng thành: Hai bên đầu hung nhạt hơi phớt hồng. Mào lông hung hơi thẫm hơn, mỗi lông đều có phần mút đen. Lưng trên, vai, mép cánh và lông bao cánh nhỏ màu nhạt, hơi phớt hung. Một dải đen chạy từ vai qua phần dưới lưng, tiếp theo là dải trắng, hơi hung rồi đến hai dải khác. Lông bao ..xem thêm
Mòng bể vega
// MÒNG BỂ VEGA Larus vegae // Họ: Mòng biển Laridae Bộ: Mòng biển Lariformes Mô tả: 60 cm. Là loài mỏng bể lớn, có mỏ rất khỏe. Chim trưởng thành. Phần trên cơ thể màu xám tương phản với đầu và cánh màu đen. Có các đốm nhỏ màu trắng trên lông cánh sơ cấp. Chấm đỏ trên mỏ màu vàng (ở những con mòng bể lớn nhất), chân hồng. Mắt vàng, tròn và sáng với quầng ổ mắt màu da cam vàng. ..xem thêm
Nhàn chân đen
// NHÀN CHÂN ĐEN Gelochelidon nilotica (Gmelin) Sterna nilotica Gmelin, 1788 // Họ: Mòng biển Laridae Bộ: Mòng biển Lariformes Chim trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Từ trán đến sau gáy và mào đen nhung. Mặt lưng xám tro nhạt. Lông cánh sơ cấp thứ nhất xám nâu với một vệt trắng dài ở phiến trong; các lông cánh sơ cấp khác màu xám nhưng phiến trong thiên về nâu và các vệt trắng thì nhỏ dần. Phần còn ..xem thêm
Te vặt
// TE VẶT Vanelus indicus atronuchalis (Jerdon), 1864 // Họ: Choi choi Charadriidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Đầu, trán, phía trước cổ và ngực đen bóng. Má có vệt trắng. Phía sau và bên cổ có vòng hẹp trắng nổi với phần trắng, ở ngực và bụng. Lưng, vai lông cánh tam cấp và lông bao cánh nâu ánh đồng. Phần dưới lưng màu nâu thẫm hơn. Hông, trên đuôi và đuôi trắng, gần mút đuôi ..xem thêm
Vịt mắt trắng
// VỊT MẮT TRẮNG Aythya nycora (Guldenstadt) Anas nycora Guldenstadt, 1769 // Họ: Vịt Anatidae Bộ: Ngỗng Anseriformes Chim đực trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Nhìn chung bộ lông màu nâu gụ. Đầu và ba phần tư trên cổ nâu hung. Cằm trắng. Phần dưới cổ cùng màu nhưng thẫm hơn tạo thành một vòng quanh gốc cổ khá rõ. Lưng vai, hông đuôi và cánh nâu đen, hơi có ánh lục nhất là các lông cánh sơ cấp ..xem thêm
Diều hoa miến điện
// DIỀU HOA MIẾN ĐIỆN Spilornis cheela burmanicus Swann Spilornis cheela burmanicus Swann, 1920 // Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Chim trưởng thành: Đỉnh đầu, gáy và mào lông đen, gốc các lông trắng ít nhiều lộ ra ngoài. Các lông ở gáy và đầu viền hung nâu hẹp. Mặt lưng nâu thẫm, lông bao cánh nhỏ nâu, đen nhạt, có hai điểm trắng ở mút lông, các phần khác giống màu lưng, thỉnh thoảng ..xem thêm

5815 lượt xemChim Cảnh · 1 năm trước

1
2
3
4
5
6
7
>
>|


Sinh vật hoang dã

Các loài bọ cánh cứng
Các loại lan rừng
Cây thân gỗ vừa
Các loài bò sát
Các loại cây thân gỗ lớn
Các loại cá
Các loại cây thuốc
Cây thân gỗ nhỏ
Các loài thú
Bảo vệ môi trường Việt Nam


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loài chim