GiHay

CÁC LOÀI CHIM

Sinh vật hoang dã

Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đa dạng lớn về hệ chim. Chim Việt Nam là nhóm động vật được biết đến nhiều nhất, chúng dễ quan sát và nhận biết vì phần lớn các loài đều xuất hiện vào ban ngày, các tiếng hót và tiếng kêu đặc trưng cho từng loài là các đặc điểm quan trọng trong việc phát hiện và nhận biết chúng. Hệ chim của Việt Nam gồm 848 loài, trong đó có 13 loài đặc hữu, 03 loài do con người du nhập và 09 loài hiếm gặp. Có 01 loài hiện đã tuyệt chủng ở Việt Nam và không tính trong tổng số nêu trên và 43 loài bị đe dọa trên toàn cầu.


Các loài chim
Các loài chim
Vịt mốc
//  VỊT MỐC Anas acuta acuta Linnaeus, 1758 // Họ: Vịt Anatidae Bộ: Ngỗng Anseriformes Chim đực trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Đầu và mặt trước của phần trên cổ nâu đen thẫm. Gáy đen nhạt chuyển dần thành nâu về phía đầu và thành xám về phía sau cổ. Một dải trắng bắt đầu từ hai bên gáy kéo dài sang hai bên rồi nối với nhau ở trước cổ và ngực. Có con phần trắng này có lấm tấm ..xem thêm
Cu cu đen
// CU CU ĐEN Sarniculus lugubris dicruroides (Hodgson) Pseudornis dicruroides Hodgson, 1839 // Họ: Cu cu Cuculidae Bộ: Cu cu Cuculiformes Chim trướng thành: Bộ lông hoàn toàn đen, có ánh thép xanh hay hơi tím tùy nơi. Ở các chim già thường có một điểm trắng ở gáy. Dưới đuôi và các lông đuôi hai bên thường có vệt trắng. Lông cánh thứ cấp ngoàI cùng có một điểm trắng ở phiến lông trong, lông cánh sơ cấp ..xem thêm
Diều hoa miến điện
// DIỀU HOA MIẾN ĐIỆN Spilornis cheela burmanicus Swann Spilornis cheela burmanicus Swann, 1920 // Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Chim trưởng thành: Đỉnh đầu, gáy và mào lông đen, gốc các lông trắng ít nhiều lộ ra ngoài. Các lông ở gáy và đầu viền hung nâu hẹp. Mặt lưng nâu thẫm, lông bao cánh nhỏ nâu, đen nhạt, có hai điểm trắng ở mút lông, các phần khác giống màu lưng, thỉnh thoảng ..xem thêm
Cò bợ
// CÒ BỢ Ardeola bacchus (Bonaparte) Buphus bacchus Bonaparte, 1855 // Họ: Diệc Ardeidae Bộ: Hạc Coconiiformes Chim trưởng thành: Bộ lộnq mùa hè. Cằm và họng trắng. Phần còn lại của đầu, cổ và các lông seo màu nâu. Lưng và vai đen, các lông dài nhất có phớt xám tro. Các lông ngực màu gụ phớt xám, các lông dài nhất có mút đen chì. Phần còn lại của bộ lộng trắng, các lông cánh sơ cấp ngoài có ..xem thêm
Diều mướp
// DIỀU MƯỚP Circus melanoleucos (Pennant) Falco melanoleucos Pennant, 1781 // Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Chim đực trưởng thành: Đầu, cổ, ngực, lưng, các lông vai ngắn, lông bao cánh nhỡ và sáu lông cánh sơ cấp đầu đen. Các lông vai dài xám có viền trắng rộng. Hông trắng. Trên đuôi xám có vằn và mút trắng. Đnôi xám với mút trắng nhạt, các lông đuôi ngoài có mép trong viền trắng. ..xem thêm
Đớp ruồi lớn
// ĐỚP RUỒI LỚN Niltava grandis (Blyth) Muscicapa grandis Blyth, 1842 // Họ: Đớp ruồi Musicapidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim đực trưởng thành: Đỉnh đầu, hông, trên đuôi, lông bao cánh nhỏ và nhỡ và vệt ở bên cổ xanh biếc tươi. Lưng và vai xanh tím thẫm. Đuôi đen, các lông đuôi giữa và mép của các lông đuôi ngoài xanh tím hơi tươi hơn ở lưng. Lông bao cánh lớn và lông cánh đen viền xanh như ở ..xem thêm
Vịt lưỡi liềm
// VỊT LƯỠI LIỀM Anas falcata Georgi, 1775 // Họ: Vịt Anatidae Bộ: Ngỗng Anseriformes Chim đực trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Nhìn chung bộ lông màu xám nâu có nhiều vằn.Trán trắng. Đầu, gáy, các lông dài ở gáy và ở phía sau của phần trên cổ ánh đỏ tím, hay lục tùy theo góc nhìn. Cằm, họng trắng, kéo dài ra phía sau cổ tạo thành một vòng trắng gần kín ở phía trên cổ.Tiếp theo là một ..xem thêm
Rẽ giun á châu
// RẼ GIUN Á CHÂU Gallinago stenura (Bonaparte),1870 Capella stenura Bonaparte // Họ: Rẽ Scolopacidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Loài rẽ giun này trông rất giống loài Gallinago gallinago và điểm khác rõ ràng nhất là đuôi. Rẽ giun châu Á có 26 - 28 lông đuôi, trong đó 10 lông ở giữa phát triển bình thường, các lông hai bên rất mảnh, các lông cũng chỉ rộng có 2 mm và rất ngắn. Màu các lông ..xem thêm
Vịt mắt trắng
// VỊT MẮT TRẮNG Aythya nycora (Guldenstadt) Anas nycora Guldenstadt, 1769 // Họ: Vịt Anatidae Bộ: Ngỗng Anseriformes Chim đực trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Nhìn chung bộ lông màu nâu gụ. Đầu và ba phần tư trên cổ nâu hung. Cằm trắng. Phần dưới cổ cùng màu nhưng thẫm hơn tạo thành một vòng quanh gốc cổ khá rõ. Lưng vai, hông đuôi và cánh nâu đen, hơi có ánh lục nhất là các lông cánh sơ cấp ..xem thêm
Sáo sậu
// SÁO SẬU Sturnus nigricollis (Paykull, 1807) Gracula nigricollis Paykuul, 1807 // Họ: Sáo Sturnidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim trưởng thành: Đầu trắng, tiếp theo, là một vòng đem qoanh cổ, ở phía sau cổ, tiếp theo vòng đen là một dải trắng hẹp. Hông trắng. Toàn bộ mặt lưng và các lông cánh nâu thẫm, trừ một số lông bao cánh nhỡ, bao cánh lớn, vai và các lông cánh thứ cấp có mút trắng. Lông bao cánh ..xem thêm
Đuôi cụt bụng đỏ
// ĐUÔI CỤT BỤNG ĐỎ Pitta nympha Temminck et Schlegel, 1850 Pitta brachyura Vaurie, 1959 // Họ: Đuôi cụt Pittidae Bộ: Sẻ Passeriformes Đặc điểm nhận dạng: Giống như Đuôi cụt cánh xanh nhưng phần thân trên có màu xanh lục hơn với nhiều mảng trắng nhỏ khó nhận thấy ở hai cánh và phần dưới cơ thể màu nâu đỏ chứ không phải màu da cam. Kích thước nhỏ hơn Đuôi cụt cánh xanh. Dải trắng hẹp ..xem thêm
Cắt bụng hung
// CẮT BỤNG HUNG Falco severus severus Horsfield Falco severus Horsfield, 1321 // Họ: Cắt Falconidae Bộ: Cắt Falconiformes Chim trưởng thành: Đầu phía sau cổ và lưng trên gần như đen, hớt xám, màu đen chuyển dần thành xám ở lưng dưới, hông, đuôi, vai và bao cánh, mỗi lông dều có thân lông đen. Các lông đuôi giữa có vằn ngang lờ mờ màu thẫm hơn, ở các chim già các vằn ngang này biến mất và chỉ còn ..xem thêm
Đớp ruồi đầu xám
// ĐỚP RUỒI ĐẦU XÁM Culicicapa ceylonensis Oberholser, 1923 Culicicapa calochrysea Oberholser, 1923 // Họ: Đớp ruồi Musicapidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim trưởng thành: Toàn bộ đầu cổ và ngực xám tro, hơi thẫm hơn ở đỉnh đầu và hơi nhạt hơn ở họng và ngực. Mặt lưng lục vàng tươi, hông màu tươI và gần như vàng. Lông cánh nâu thẫm, viền vàng lục. Phần còn lại của mặt bụng vàng tươi cbuyển ..xem thêm
Vẹt lùn
// VẸT LÙN Loriculus vernalis vernalis (Sparrman) Psittacus vernalis Sparrman, 1787 // Họ: Vẹt Psittacidae Bộ: Vẹt Psittaciformes Chim đực trưởng thành: Mặt lưng lục nhạt, hông và trên đuôi đỏ thẫm. Đuôi llục thẫm. Bao cánh nhỏ, nhỡ và lông cánh tam cấp lục, bao cánh lớn lục thẫm. Lông cánh đen ở phiến lông trong và lục ở phiến lông ngoài, càng vào trong màu lục càng nhiều dần. Mặt dưới đuôi và ..xem thêm
Ưng lưng đen
// ƯNG LƯNG ĐEN Accipiter soloensis (Horsfield) Falco soloensis Horsfield, 1821 // Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Chim trưởng thành: Mặt lưng đen phớt xám, các lông đều viền đen, các lông vai có điểm trắng lớn ở giữa. Các lông đuôi giữa đồng màu, các lông hai bên màu nhạt hơn, lờ mờ có vằn xám nhạt và mút lông trắng: Gốc các lông cánh sơ cấp trắng tinh, ở chim non có thêm vằn nâu. Hai ..xem thêm
Tìm vịt tím
//  TÌM VỊT TÍM Chrysoeccyx xanthorhynchus (Tweeddale) Chalcites limbergi Teeddale, 1877 // Họ: Cu cu Cuculidae Bộ: Cu cu Cuculiformes Chim đực trưởng thành: Toàn bộ dần và cổ, phần trên ngực, mặt lưng kể cả các phần lộ ra ngoài của cánh và đuôi tím đỏ có ánh thép. Phiến trong của lông đuôi đen. Các lông đuôi hai bên cổ vằn trắng ở cả hai phiến lông. Phần còn lại của mặt bụng trắng có vằn ..xem thêm
Cò lạo xám
// CÒ LẠO XÁM Mycteria cinerea (Raffles, 1822) Tantalus cinereus Raffles, 1822. // Họ: Hạc Ciconiidae Bộ: Hạc Ciconiiformes Đặc điểm nhận dạng: Chiều dài thân 92 - 97cm. Ngoài mùa sinh sản, bộ lông của con trưởng thành nhìn chung có màu trắng, trừ lông cánh sơ cấp, thứ cấp và lông đuôi có màu đen (quan sát rõ lúc chim bay từ phía dưới cơ thể). Chim có da trần màu đỏ tối ở đầu (bao quanh gốc mỏ). ..xem thêm
Chim sâu lưng đỏ
// CHIM SÂU LƯNG ĐỎ Dicaeum cruentatum Kloss Dicaeum cruentatum siamense Kloss, 1918 // Họ: Chim sâu Dicaeidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim đực trưởng thành: Một dải đỏ tươi rộng chạy dài từ trán đến trên đuôi. Vai, lông bao cánh và mép các lông cánh xanh ánh thép. Phần còn lại của cánh nâu thẫm. Đuôi đen có ánh xanh. Trước mắt, hai bên đầu, hai bên cổ và hai bên ngực đen nhạt. Cằm, họng; ngực, ..xem thêm
Cắt nhỏ bụng trắng
// CẮT NHỎ BỤNG TRẮNG Microhierax melanoleucos (Blyth) Lerax melanoleucos Blyth, 1843 // Họ: Cắt Falconidae Bộ: Cắt Falconiformes Chim trưởng thành: Trán, trước mắt, má; dải trên mắt kéo dài xuống hai bên cổ và toàn bộ mặt bụng trắng. Ở nhiều con, trán, trước mắt, cằm và họng trắng phớt đen nhạt. Mặl lưng, sườn, vòng quanh mắt và hai bên cổ đen. Đuôi đen, các lông ở ngoài có vằn ngang trắng ..xem thêm
Trảu lớn
// TRẢU LỚN Nictyornis athertoni (Jardine et Selby) Merops athertoni Jardine et Selby, 1828 // Họ: Trảu Meropidae Bộ: Sả Coraciiformes Chim trưởng thành: Trán và phần trước đỉnh đầu xanh nhạt, hay lục nhạt phớt xanh, chuuyển dần thành màu lục ở mặt lưng, kể cả đầu, đuôi và cánh trước mắt lục đen nhạt. Cằm lục nhạt. Họng có túm lông dài màu xanh phớt lục không đều phủ cả phần trên ngực. ..xem thêm

14120 lượt xemChim Cảnh · 2 năm trước

|<
<
1
2
3
4
5
>
>|


Sinh vật hoang dã

Các loại bướm
Các loài bò sát
Các loài bọ cánh cứng
Các loại cây thân gỗ lớn
Các loại lan rừng
Cây thân gỗ vừa
Các loại cây thuốc
Các loại cá
Các loài thú
Cây thân gỗ nhỏ


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loài chim