GiHay

CÁC LOÀI CHIM

Sinh vật hoang dã

Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đa dạng lớn về hệ chim. Chim Việt Nam là nhóm động vật được biết đến nhiều nhất, chúng dễ quan sát và nhận biết vì phần lớn các loài đều xuất hiện vào ban ngày, các tiếng hót và tiếng kêu đặc trưng cho từng loài là các đặc điểm quan trọng trong việc phát hiện và nhận biết chúng. Hệ chim của Việt Nam gồm 848 loài, trong đó có 13 loài đặc hữu, 03 loài do con người du nhập và 09 loài hiếm gặp. Có 01 loài hiện đã tuyệt chủng ở Việt Nam và không tính trong tổng số nêu trên và 43 loài bị đe dọa trên toàn cầu.


Các loài chim
Các loài chim
Gà so ngực gụ
// GÀ SO NGỰC GỤ Arborophia charltoni (Eyton, 1845) Tropicoperdix tonkinenis Delacour, 1927. // Họ: Trĩ Phasianidae Bộ: Gà Galliformes Đăc điểm nhận dạng: Loài gà so này có con đực và con cái giống nhau. Nhìn chung mặt trên cơ thể màu nâu thẫm hơi phớt hung, mỗi lông đều có vệt ngang màu đen. Đầu, gáy, cổ có vạch đen hơi dầy nên trông có màu thẫm tối. Họng, hai bên và mặt dưới cổ lông trắng nhạt ..xem thêm
Cốc đen
// CỐC ĐEN Phalacrocorax niger (Vieillot) Hydrocorax niger Vieillot, 1817 // Họ: Cốc Phalacrocoracidae Bộ: Bồ nông Pelecaniformes Chim trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Nhìn chung toàn bộ lông màu đen ánh xanh. Lưng, các lông cánh thứ cấp cuối cùng và các lông bao cánh đen xám thẫm viền đen. Một vài lông bông xoăn màu trắng rải rác ở trước, hai bên đầu và cổ. Bộ lông mùa đông. Các lông xoăn trắng ở đầu ..xem thêm
Đại bàng bụng trắng
// ĐẠI BÀNG BỤNG TRẮNG Haliaeetus leucogaster (Gmelin) Falco leucogater Gmelin, 1758 // Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Chim trưởng thành: Đầu và mặt bụng trắng tinh. Mặt lưng xám tro. Lông cánh sơ cấp xám đen nhạt. 2/3 phần gốc dưới xám thẫm, 1/3 phần chóp đuôi trắng. Chim non: Mặt lưng nâu, các lông viền hung nâu. Trên cánh có vằn hung nâu. Đuôi trắng có dải gần mút nâu thẫm. Cằm và ..xem thêm
Chèo bẻo cờ lớn
//  CHÈO BẺO CỜ LỚN Dicrurus paradiseus (Gould) Edolius paradiseus grandis Gould, 1836 // Họ: Chèo bẻo Dicruridae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim trưởng thành: Toàn bộ lông đen có ánh xanh trừ phiến trong của lông cánh, họng và bụng. Mút các lông nách và dưới cánh trắng trừ các con già. Các lông ở trán dài, cong phồng lên thành mào trán. Chim non. Nhìn chung màu đen nâu, ít ánh xánh, vệt trắng các lông dưới ..xem thêm
Cốc biển đen
// CỐC BIỂN ĐEN Fregata minor minor (Gmelin) Pelecanus minor Gmelin, 1789 // Họ: Cốc biển Fregatidae Bộ: Bồ nông Pelecaniformes Chim trưởng thành: Nhìn chung bộ lông màu đen, mặt lưng có ánh lục. Các lông bao cánh nhỏ nâu. Các lông ở mặt bụng màu nâu đen thẫm. Chim cái: Không có nhiều ánh lục ở mặt lưng bằng chim đực. Phía trước cổ và ngực trắng. Cằm và họng nâu lẫn trắng. Bụng màu thẫm. Mắt ..xem thêm
Vẹt đầu hồng
Vẹt đầu hồng (tiếng Anh: Blossom-headed Parakeet) nhỏ hơn vẹt ngực hồng một chút. Chim đực trưởng thành: Đỉnh đầu và hai bên đầu hồng tươi má và gáy hồng phớt bạc Các lông ở gốc hàm dưới, cằm, họng và một dải ở dưới má đen kéo dài thành vòng ở hai bên và sau cổ. phần còn lại ở mặt lưng lục nhạt, phớt vàng nhạt ở phần trên lưng. Đuôi xanh nhạt, với phần gốc lông lục ..xem thêm
Hút mật ngực đỏ
// HÚT MẬT NGỰC ĐỎ Aethopyga saturata Deignan Aethopyga petersi Deignan, 1948 // Họ: Hút mật Nectariniidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim đực trưởng thành: Trán, đỉnh đầu, gáy và trên cổ xanh ánh thép có pha thêm ánh đỏ. Hai bên đầu đen xỉn. Hai bên cổ, lưng và những lông vai ngắn nhất đỏ xỉn. Lông bao cánh nhỏ, các lông vai dài nhất và một dải tiếp phía dưới phần đỏ ở lưng màu đen. Tiếp theo ..xem thêm
Quắm đen
// QUẮM ĐEN Plegadis falcinellus Linnaeus, 1766  // Họ: Cò quăm Threskiornithidae   Bộ: Hạc Ciconiiformes Mô tả: Loài chim có kích thước nhỏ 64 cm. Bộ lông có màu đen nếu nhìn từ xa. Chim khi không ở thời kỳ sinh sản đầu và cổ viền trắng. Trong ánh sáng mờ có thể nhầm với loài Rẽ mỏ cong nhưng có tư thế thẳng đứng, có dáng đứng giống loài Diệc và có cánh tròn. Nơi sống, sinh thái: Loài định ..xem thêm
Cu xanh cổ nâu
// CU XANH CỔ NÂU Treron fulvicollis fulvicollis (Wagler) Columba fulvicolis Wagler, 1827 // Họ: Bồ câu Columbidae Bộ: Bồ câu Columbiformes Chim đực trưởng thành: Đầu, cổ và ngực trên hung nâu, mặt trên thẫm, mặt dưới hơi nhạt và phớt vàng, chuyển dần thành vàng cam nâu ở phần dưới ngực. Vai, lưng và lông bao cánh nhỏ nâu đỏ. Hông xám đen, chuyển thành xanh lục vàng ở trên đnôi. Lông đuôi giữa ..xem thêm
Yến cọ
// YẾN CỌ Cypsiurus balasiensis infumatus (Sclater) Cypsiurus infumatus Selater, 1865 // Họ: Yến Apodidae Bộ: Yến Apodiformes Chim trưởng thành: Mặt lưng nâu đen nhạt, cánh và đuôi nâu hơi có ánh thép. Mặt bụng nâu thẫm, cằm và họng hơi nhạt hơn. Mắt nâu thẫm. Mỏ và chân đen. Kích thước: Cánh: 111 - 126; đuôi: 61 - 66; giò: 8; mỏ: 4 - 5 mm. Phân bố: Vùng phân bố của yến cọ bao gồm Axam, Miến Điện, ..xem thêm
Cu rốc bụng nâu
// CU RỐC BỤNG NÂU Megalaima lineata (Bonaparte) Megalaema hodgsoni Bonaparte, 1850 // Họ: Cu cu rốc Capitonidae Bộ: Gõ kiến Piciformes Chim trưởng thành: Đầu và cổ nâu vàng nhạt, mỗi lông ít nhiều có mút trắng nhạt và trông như có vạch. Toàn mặt lưng lục đều. Cằm trắng nhạt: họng, ngực và phần trên bụng nâu vàng nhạt, mỗi lông đều có vạch rộng trắng nhạt ở dọc thân lông. Phần sau bụng, ..xem thêm
Choắt chân màng bé
// CHOẮT CHÂN MÀNG BÉ Xenus cinereus (Guldenstadt) Scolopax cinerea Guldenstadt, 1774 // Họ: Rẽ Scolopacidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Bộ mùa hè. Mặt lưng xám nhạt với một vài điểm đen ở vai; giữa các lông cánh tam cấp đen. Mặt bụng trắng nhạt, phớt xám nâu và thỉnh thoảng có vạch nâu ở phần dưới cổ và ở ngực. Trên mắt trắng nhạt. Trước mắt nâu nhạt. Má trắng nhạt có ..xem thêm
Vịt khoang
// VỊT KHOANG Tadorna tadorna (Linnaeus) Anas tadorna Linnaeus, 1758 // Họ: Vịt Anatidae Bộ: Ngỗng Anseriformes Chim đực trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Nhìn chung bộ lông có màu trắng hung và đen. Đầu và phần trên cổ đen có ánh thép. Phần dưới cổ là một vòng trắng khá rộng. Một dải màu hung nâu thẫm kéo dài từ trên lưng vòng qua trước hai vai xuống đến ngực. Vai đen. Phần lưng còn lại, hông và ..xem thêm
Rẽ giun
// RẼ GIUN Gallinago gallinago (Linnaeus) Scolopax gallinago Linnaeus, 1758 // Họ: Rẽ Scolopacidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Đỉnh đầu hung nhạt với hai vạch dọc đen nâu nhạt. Mặt lưng nâu đen với những vệt hung nâu, phần sau lưng xám nhạt. Trên đuôi hung nhạt có vệt ngang thẫm hơn. Lông cánh màu đen, mút các lông cánh thứ cấp trắng.  Các lông đuôi giữa có phần gốc đen rồi chuyển ..xem thêm
Cu xanh mỏ quặp
// CU XANH MỎ QUẶP Treron curvirostra nipalensis (Hodgson) Toria nipalensis Hodgson, 1836 // Họ: Bồ câu Columbidae Bộ: Bồ câu Columbiformes Chim đực trưởng thành: Trán và đỉnh đầu xám tro. Gáy, hai bên và sau cổ xanh lục xám. Lưng và lông bao cánh nhỏ nâu gụ. Ngực, bụng và trên đuôi xanh lục vàng. Lông bao cánh lớn đen hơi xanh, viền vàng tươi. Các lông cánh sơ cấp và thứ cấp đen, cổ viền chỉ vàng ..xem thêm
Choàng choạc hung
// CHOÀNG CHOẠC HUNG Dendrocitta vagabunda Latham, 1790 // Họ: Quạ Corvidae Bộ: Sẻ Passeriformes Mô tả: Đang mô tả loài ... ..hình ảnh
Nhát hoa
// NHÁT HOA Rostratula benghalensis (Linnaeus) Rallus benghalensis Linnaens, 1758 // Họ: Nhát hoa Rostratulidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim đực trưởng thành: Đỉnh đầu đen phớt vàng lục với những vệt trắng rất mảnh và một dải ở giữa khá rộng màu hung nâu. Lông xung quanh mắt và một vệt ngắn tai màu hung nâu, các lông sát với vạch này thẫm hơn các lông khác ở đầu. Trước mắt nâu, có những vạch ..xem thêm
Khướu đầu đen má xám
// KHƯỚU ĐẦU ĐEN MÁ XÁM Garrulax yersini (Robinson và Kloss, 1919) Trachalopterum yersini Robinson và Kloss, 1919 // Họ: Khướu Timaliidae Bộ: Sẻ Passeriformes Đặc điểm nhận dạng: Chim trưởng thành đầu đen, họng và má xám bạc; ngực, phần trên bụng, vòng cổ và lưng trên màu đỏ gỉ sắt. Cánh màu vàng ôliu với lông bao cánh màu đen; đuôi nâu ôliu với mép gốc đuôi vàng ôliu; phần còn lại trên cơ ..xem thêm
Rẽ lớn ngực đốm
// RẼ LỚN NGỰC ĐỐM Calidris tenuirostis // Họ: Rẽ Scolopacidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Mô tả: 23 cm. Kích thước lớn hơn rẽ lng nâu Calidris canutus, mỏ dài hơn và chóp mỏ hơi khoằm. Bộ lông có dải trên ngực màu tối. Khi bay để lộ hông màu trắng nhạt và vằn cánh không rõ, lông cánh thứ cấp màu sáng hơn tạo nên nhiều ô nhạt màu. Chim ở thời kỳ sinh sản có dải ngực đen đặc trưng, phía ..xem thêm
Chim khách
// CHIM KHÁCH Crypsirina temia (Daudin, 1800) // Họ: Quạ Corvidae Bộ: Sẻ Passeriformes Mô tả: Chim tr­ởng thành bộ lông nhìn chung có màu đen, các lông đuôi rất dài hình chạc, mút của phiến ngoài kéo dài ra thành dải nhọn chìa ra ngoài. Mắt đen viền màu xanh xám, mỏ khá to, mỏ trên xanh xám, mỏ  dưới màu đen và chân đen. Nơi sống và sinh thái: Kiếm ăn và làm tổ ở rừng trên các độ cao khác nhau ..xem thêm

14159 lượt xemChim Cảnh · 2 năm trước

|<
<
2
3
4
5
6
>
>|


Sinh vật hoang dã

Các loại bướm
Các loài bò sát
Các loài bọ cánh cứng
Các loại cây thân gỗ lớn
Các loại lan rừng
Cây thân gỗ vừa
Các loại cây thuốc
Các loại cá
Các loài thú
Cây thân gỗ nhỏ


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loài chim