GiHay

CÁC LOÀI CHIM

Sinh vật hoang dã

Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đa dạng lớn về hệ chim. Chim Việt Nam là nhóm động vật được biết đến nhiều nhất, chúng dễ quan sát và nhận biết vì phần lớn các loài đều xuất hiện vào ban ngày, các tiếng hót và tiếng kêu đặc trưng cho từng loài là các đặc điểm quan trọng trong việc phát hiện và nhận biết chúng. Hệ chim của Việt Nam gồm 848 loài, trong đó có 13 loài đặc hữu, 03 loài do con người du nhập và 09 loài hiếm gặp. Có 01 loài hiện đã tuyệt chủng ở Việt Nam và không tính trong tổng số nêu trên và 43 loài bị đe dọa trên toàn cầu.


Các loài chim
Các loài chim
Rẽ lớn ngực đốm
// RẼ LỚN NGỰC ĐỐM Calidris tenuirostis // Họ: Rẽ Scolopacidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Mô tả: 23 cm. Kích thước lớn hơn rẽ lng nâu Calidris canutus, mỏ dài hơn và chóp mỏ hơi khoằm. Bộ lông có dải trên ngực màu tối. Khi bay để lộ hông màu trắng nhạt và vằn cánh không rõ, lông cánh thứ cấp màu sáng hơn tạo nên nhiều ô nhạt màu. Chim ở thời kỳ sinh sản có dải ngực đen đặc trưng, phía ..xem thêm
Khướu đầu đen má xám
// KHƯỚU ĐẦU ĐEN MÁ XÁM Garrulax yersini (Robinson và Kloss, 1919) Trachalopterum yersini Robinson và Kloss, 1919 // Họ: Khướu Timaliidae Bộ: Sẻ Passeriformes Đặc điểm nhận dạng: Chim trưởng thành đầu đen, họng và má xám bạc; ngực, phần trên bụng, vòng cổ và lưng trên màu đỏ gỉ sắt. Cánh màu vàng ôliu với lông bao cánh màu đen; đuôi nâu ôliu với mép gốc đuôi vàng ôliu; phần còn lại trên cơ ..xem thêm
Nuốc bụng đỏ trung bộ
// NUỐC BỤNG ĐỎ TRUNG BỘ Harpactes erythrocephalus annamensis (Robinson et Kloss) Pyrotrogon erythrocephalus annamensis Robinson et Kloss, 1919 // Họ: Nuốc Trogonidae Bộ: Nuốc Trogoniformes Chim đực trưởng thành: Đầu, cổ và phần trên ngực đỏ thẫm, một túm lông tơ ở cằm và thân các lông ở họng đen. Lưng, vai, hông và trên đuôi nâu hung tươi phớt gỉ sắt. Lông đuôi giữa hung nâu, mút lông đen, hai đôi tiếp ..xem thêm
Vạc hoa
// VẠC HOA Gorsachius magnificus (Olilvie-Grant, 1899) Họ Diệc Ardeidae // Bộ: Hạc Ciconiformes Đặc điểm nhận dạng: Con đực trưởng thành: Chiều dài thân: 54 - 56cm. Vạc hoa nhìn chung gần giống với loài Vạc Nycticorax nycticorax thường gặp. Nhưng khác là bộ lông của nó chủ yếu không có màu xám đen mà nâu tối ở phía lưng và nâu nhạt có đốm trắng ở mặt bụng. Nhìn từ phía bên đầu có nhiều ..xem thêm
Diều núi
// DIỀU NÚI Spizaetus nipalensis // Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Mô tả: 72 - 80cm (sải cánh 102 - 115cm). Đây là loài diều có mào dựng nên trông rất khoẻ. Thường khó quan sát ở rừng rậm, tuy nhiên thỉnh thoảng có thể gặp ở chỗ trống trải. Khi đậu có thể thấy hai lông dài ở sau gáy, khi bay thấy có đầu to dô ra và đuôi dài (tương tự Diều ăn ong). Nhìn từ phía lưng, hông có hình ..xem thêm
Cú vọ lưng nâu
// CÚ VỌ LƯNG NÂU Ninox scutulata burmanica Hume Ninox burmanica Hume, 1876 // Họ: Cú mèo Strigidae Bộ: Cú Strigiformes Chim trưởng thành: Trước mắt và trán trắng, các lông tơ có mút đen. Đỉnh đầu, hai bên đầu hai bên và sau cổ nâu đen đều. Lưng, hông, trên đuôi và bao cánh nâu hơi nhạt hơn. Lông vai có vệt trắng rộng. Mép cánh trắng các lông cánh sơ cấp ngoàI cùng nâu có vằn mờ, ở các lông tiếp ..xem thêm
Dô nách nâu
// DÔ NÁCH NÂU Glareola maldivarum Forster Glareola maldivarum Forster, 1795 // Họ: Dô nách Glareolidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Mặt lưng nâu, lưng và hai bên cổ phớt hung. Trước mắt và một dải hẹp đen ở dưới mắt kẻo dài sang hai bên cổ rồi xuống dưới họng tạo thành một vòng hẹp. Hông và các lông trên đuôi ngắn, trắng. Các lông trên đuôi dài nâu viền màu nhạt. Đuôi đen với ..xem thêm
Mi đầu đen
// MI ĐẦU ĐEN Heterophasia melanoleuca (Yen) Leioptila deggodinsi  Yen, 1934 // Họ: Khướu Timaliidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim trưởng thành: Đầu và gáy đen thẫm có ánh xanh. Lưng xám hơi phót nâu. Hông và trên đuôi xám. Lông cánh đen với phần gốc của phiến trong màu trắng nhạt. Lông đuôi đen với phần cuối lông xám, càng ra phía ngoài phần xám ở cuối lông càng lớn dần. Cằm và dưới đuôi trắng ..xem thêm
Cò trắng
// CÒ TRẮNG Egretta garzetta garzetta (Linnaeus) Ardea garzetta Linnaeus, 1766 // Họ: Diệc Ardeidae Bộ: Hạc Coconiiformes Chim trưởng thành: Bộ lông mùa hè: lông hoàn toàn trắng. Sau gáy có 2 lông dài, mảnh. Ở cổ dưới và ngực có nhiều lông dài và nhọn. Các lông ở lưng có phiến thưa trùm cả hông và đuôi. Bộ lông mùa đông: không có các lông trang hoàng. Mắt vàng. Da quanh mắt vàng xanh lục nhạt. Mỏ ..xem thêm
Cu xanh sáo vân nam
// CU XANH SÁO VÂN NAM Treron sphenurus yunnanensis (La Touche) Sphenocercus yunnanensis La Touche, 1921 // Họ: Bồ câu Columbidae Bộ: Bồ câu Columbiformes Chim đực trưởng thành: Phân loài cu xanh sáo Vân Nam này khác phân loài Treron sphenurus delacouri ở chỗ mắt và đuôi lục xám mà không phải lục vàng; lông cánh đen xám phớt nâu mà không phải đen phớt lục. Nhìn chung Loài này có màu thẫm hơn và phớt xám. Kích ..xem thêm
Hù trán trắng
// HÙ TRÁN TRẮNG Athene brama magri Deignan Athene brama mayri Deignan, 1941 // Họ: Cú mèo Strigidae Bộ: Cú Strigiformes Chim trưởng thành: Trán, lông mày và trước mắt trắng hay hung nâu nhạt. Lông mặt trắng hay hung nâu nhạt. Lông mặt lưng, hai bên đầu và cánh nâu xám nhạt, đỉnh đầu gáy và hai bên đầu có những điểm nhỏ trắng, tạo thành một vòng ở sau gáy, ở lưng và bao cánh cũng có những điểm ..xem thêm
Gà lôi nước
// GÀ LÔI NƯỚC Hyrdrophasianus chirurgus (Scopoli) Tringa chirurgus Scopoli, 1786, // Họ: Gà nước Rallidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Đầu, họng và trườc cổ trắng. Gáy và hai dải hai bên cổ đen. Mặt trên cổ vàng tươi có ánh. Mặt lưng và mặt bụng nâu gụ. Hông, trên đuôi và đuôi đen nhạt. Bao cánh trắng, lông bao cánh sơ cấp có mút của phiến trong đen. Lông cánh sơ ..xem thêm
Vàng anh trung quốc
// VÀNG ANH TRUNG QUỐC Oriolus chinensis Sharpe Oriolus diffusus Sharpe, 1877 // Họ: Vàng anh Oriolidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim đực trưởng thành: Trước mặt và một dải dài qua mắt kéo dài ra phía sau rõ nối với dải ngang gáy màu đen (dải đen ở gáy rộng 15 - 20mm). Bao cánh sơ cấp đen với pha màu lông vàng. Lông cánh sơ cấp đen có mép ngoài viền trắng nhạt rất hẹp, lông cánh thứ nhất không có ..xem thêm
Cò đen
// CÒ ĐEN Dupetor flavicollis flavicollis (Latham) Ardea flavicollis Latham, 1790 // Họ: Diệc Ardeidae Bộ: Hạc Coconiiformes Chim đực trưởng thành: Mặt lưng và cánh xám đen thẫm có ánh xanh hoặc đen. Phía dưới má hung lẫn hung nâu và đen. Hai bên cổ vàng hung. Cằm và họng trắng ở giữa có một dải nâu. Phía trước cổ đen chì lẫn nâu gụ thẫm và hung nhạt. Các lông dài phía dưới cổ đen chì thẫm viền ..xem thêm
Diều trắng
// DIỀU TRẮNG Elanus caeruleus vociferus (Latham) Falco caeruleus Latham, l790 // Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Chim trưởng thành: Trán và phần trước mắt trắng. Màu trắng ở trán chuyển dần thành màu xám nhạt ở đỉnh đầu, gáy, lưng, hông và trên đuôi. Phần trước mắt và dải trên. mắt đen. Lông bao cánh nhỏ và lông bao cánh nhỡ đen. Lông bao cánh lớn xám tro. Lông cánh sơ cấp xám, chuyển ..xem thêm
Sả khoang cổ
// SẢ KHOANG CỔ Halcyon chloris Sharpe Halcyon armstrongi Sharpe, 1892 // Họ: Bói cá Alcedinidae Bộ: Sả Coraciiformes Chim trưởng thành: Trước mắt và một vài lông ở trán đen. Trên phần trước mắt có một vệt vàng nhạt hay trắng kéo dài đến trên mắt, Đầu và gáy xanh lục nhạt. Tai xanh hay xanh lục đôi khi kéo dài thành dải đen hẹp ở sau gáy. Hai bên cổ, vòng cổ rộng ở trước phần trên lưng và ..xem thêm
Già đẫy lớn
// GIÀ ĐẪY LỚN Leptoptilos dubius (Gmelin, 1789) Ardea dubius Gmelin,1789 Họ Hạc Ciconiidae Bộ Hạc Ciconiiformes // Đặc điểm nhận dạng: Chim trưởng thành: Mùa hè: Đầu, túi cổ và cổ trần. Gáy, bên đầu và cổ có một số lông xoắn màu nâu thẫm. Phần dưới cổ có một vòng màu trắng. Mặt lưng, cánh, đuôi có màu đen hơi ánh lục. Lông cánh tam cấp và lông bao cánh lớn màu xám bạc. Ngực, sườn, ..xem thêm
Cun cút lưng hung
// CUN CÚT LƯNG HUNG Turnix tanki blanfordii Blyth Turnix blanfordii Blyth, 1863 // Họ: Cun cút Turicidae Bộ: Sếu Gruiformes Chim trưởng thành: Trên và bên đầu xám hung có điểm nâu tạo thành một dải dọc giữa đầu nhạt, hai bên có hai dải thẫm hơn, tiếp theo là dải lông mày nhạt. Phần trên cổ và lưng xám hung, có vằn mảnh nâu thẫm. Bao cánh có màu tương tự nhưng có vệt nâu gụ, trắng và đen. Mặt ..xem thêm
Gà lôi vằn
// GÀ LÔI VẰN Lophura nycthemera annamensis (Ogilvie Grant) Gennaeus annamensis Ogilvie Grant, 1906 // Họ: Trĩ Phasianidae Bộ: Gà Galliformes Chim đực trưởng thành: Mào dài, cằm, họng, toàn thể mặt bụng màu đen Một đặt điểm dể thấy là một dải, rộng màu trắng chạy dọc theo hai bên cổ. Nhữnglông dài ở ngực và sườn trắng lẫn đen. Mặt lưng có những vân đen mảnh xen kẽ với vân trắng, mỗi một ..xem thêm
Cắt amur
// CẮT AMUR Falco amurensis // Họ: Cắt Falconidae Bộ: Cắt Falconiformes Mô tả: 28 - 31 cm. Về hình dáng rất giống các loài cắt, nhưng thường có đuôi dài hơn. Thỉnh thoảng bay lượn và bắt côn trùng trong khi bay. Sống thành đàn. Chim đực. Màu xám sẫm và màu hung đỏ rất rõ. Nhìn từ phía bụng, phần dới cánh có màu đen và trắng rõ. Chim đực và chim non; Trông rất giống các loài cắt khác nhưng ..xem thêm

15492 lượt xemChim Cảnh · 3 năm trước

|<
<
3
4
5
6
7
>
>|


Sinh vật hoang dã

Các loại bướm
Các loài bò sát
Các loài bọ cánh cứng
Các loại cây thân gỗ lớn
Các loại lan rừng
Cây thân gỗ vừa
Các loại cây thuốc
Các loại cá
Các loài thú
Cây thân gỗ nhỏ


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loài chim