GiHay

CÁC LOÀI CHIM

Sinh vật hoang dã

Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đa dạng lớn về hệ chim. Chim Việt Nam là nhóm động vật được biết đến nhiều nhất, chúng dễ quan sát và nhận biết vì phần lớn các loài đều xuất hiện vào ban ngày, các tiếng hót và tiếng kêu đặc trưng cho từng loài là các đặc điểm quan trọng trong việc phát hiện và nhận biết chúng. Hệ chim của Việt Nam gồm 848 loài, trong đó có 13 loài đặc hữu, 03 loài do con người du nhập và 09 loài hiếm gặp. Có 01 loài hiện đã tuyệt chủng ở Việt Nam và không tính trong tổng số nêu trên và 43 loài bị đe dọa trên toàn cầu.


Các loài chim
Các loài chim
Cắt amur
// CẮT AMUR Falco amurensis // Họ: Cắt Falconidae Bộ: Cắt Falconiformes Mô tả: 28 - 31 cm. Về hình dáng rất giống các loài cắt, nhưng thường có đuôi dài hơn. Thỉnh thoảng bay lượn và bắt côn trùng trong khi bay. Sống thành đàn. Chim đực. Màu xám sẫm và màu hung đỏ rất rõ. Nhìn từ phía bụng, phần dới cánh có màu đen và trắng rõ. Chim đực và chim non; Trông rất giống các loài cắt khác nhưng ..xem thêm
Sả đầu nâu
// SẢ ĐẦU NÂU Halcyon smyrnensis Madarasz Halcyon perpulchra Von Madarasz, 1904 // Họ: Bói cá Alcedinidae Bộ: Sả Coraciiformes Chim trưởng thành: Cằm, họng, ngực, phần trước bụng và mép cánh trắng, Đầu, hai bên eo, lông bao cánh nhỏ, hai bên ngực, sườn, bụng và dưới đuôi nâu hơi hung, bao cánh, bụng và dưới đuôi hơi nhạt hơn. Lông bao cánh nhỡ đen. Vai, lông cánh thứ cấp và lông bao cánh sơ cấp xanh ..xem thêm
Nhàn nhỏ
// NHÀN NHỎ Sterna albifrons sinensis Gmelin Sterna sinensis Gmelin, 1789 // Họ: Mòng biển Laridae Bộ: Mòng biển Lariformes Chim trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Phía trên đầu, từ sau trán đến gáy đen nhung. Trán trắng, đôi khi màu trắng lan đến mắt. Mặt lưng xám nhạt chuyển thành trắng hay xám rất nhạt ở hông và trên đuôi. Đuôi trắng. Hai hay ba lông cánh sơ cấp ngoài cùng xám với thân lông trắng và ..xem thêm
Mòng bể vàng chân
// MÒNG BỂ VÀNG CHÂN Larus heughlini // Họ: Mô tả: 60 cm. Giống Mòng bể Vega Larus vegae nhưng đầu múp hơn và mỏ nhỏ hơn. Chim trưởng thành: Màu lưng trên và mặt trên cánh giống Mòng bể Vega, nhưng chân thường màu vàng và về mùa đông đầu và cổ có nhiều sọc hơn Mòng bể chân vàng. Chim các thời kỳ khác, giống Mòng bể Vega. Chim non thuộc các loài phụ phương đông ít được nghiên cứu. Phân ..xem thêm
Cú lợn lưng xám
// CÚ LỢN LƯNG XÁM Tyto alba stertens Hartert Tyto alba stertens Hartert, 1929 // Họ: Cú lợn Tytonidae Bộ: Cú Strigiformes Chim trưởng thành: Đĩa mặt trắng óng ánh. Lông quanh mắt, nhất là phía trước nâu hung. Vòng cổ trắng nhung, mút các lông hung có điểm nâu nhỏ ở giữa, nửa vòng dưới hung nâu thẫm. Mặt lưng và bao cánh lấm tấm nâu xám nhạt và trắng, giữa mút lông có điểm trắng viền nâu thẫm, ..xem thêm
Cu rốc trán vàng
// CU RỐC TRÁN VÀNG Megalaima oorti (Robinson et Kloss) Cyanops annamensis Robinson et Kloss, 1919 // Chim trưởng thành: Hai bên trán có hai điểm đỏ thẫm. Một vệt ở gáy và hai vệt ở hai bên cổ đỏ hơi nhạt hơn.Trán, đỉnh đầu và họng vàng nhạt. Trên mắt có dải lông mày rộng và màu đen viền xanh ở mép trên và dưới xung quanh mắt, tai và vòng trước cổ xanh. Phần còn lại của bộ lông lục tương tự ..xem thêm
Đớp ruồi đen
// ĐỚP RUỒI ĐEN Ficedula westermanni (Kloss) Muscicapa melanoleuca Kloss // Họ: Đớp ruồi Musicapidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim đực trưởng thành: Mặt lưng đen láng. Dải lông mày trắng. Lông bao cánh lớn phía trong và mép của các lông cánh tam cấp trắng. Nửa trong của các lông đuôi ngoài và toàn bộ mặt bụng trắng. Chim cáI: Như chim đực nhưng mặt lưng xám nâu, phớt hung vàng ở hông. Dưới đuôi hung ..xem thêm
Cú muỗi ấn độ
// CÚ MUỖI ẤN ĐỘ Caprimulgus indicus jotaka Temminck et Schlegel Caprimulgus jotaka Temminck et Schlegel, 1847 // Họ: Cú muỗi Caprimulgidae Bộ: Cú muỗi Caprimulgiformes Chim đực trưởng thành: Mặt lưng lông lăn tăn xám nâu lẫn đen nhạt, giữa các lông có vạch đen dài, rộng hay hẹp tùy chỗ. Các lông ở giữa đỉnh đầu có vạch đen rộng tạo thành một vệt dọc rộng giữa đầu từ trán đến gáy, hai bên ..xem thêm
Phướn nhỏ
// PHƯỚN NHỎ Phaenicophaeus diardi diardi (Lesson) Melias diardi Lesson, 1831 // Họ: Cu cu Cuculidae Bộ: Cu cu Cuculiformes Chim trưởng thành: Nhìn chung giống phướn nhưng kích thước bé hơn và màu sắc hơi tươi hơn. Phần trước mắt trụi lông nhiều hơn, mặt bụng xám nguyên chất hơn, bụng hơi đen hơn. Mắt đỏ. Mỏ xanh xám, gốc và mép mỏ đỏ. Da trần quanh mắt đỏ tím. Chân đen xám. Kích thước: Cánh: ..xem thêm
Gà so họng đen
// GÀ SO HỌNG ĐEN Arborophila torqueola griseala (Delacour et Jabouille) Arborophila griseala Delacour et Jabouille, 1930 // Họ: Trĩ Phasianidae Bộ: Gà Galliformes Chim đực trưởng thành: Đỉnh đầu màu đỏ nâu tươi, gáy có ít nhiều chấm đen. Một đường hẹp màu đen chạy ngang qua trán, Phần dưới của má và lông mày rộng màu đen, phần lông mày gần phía gáy có pha lẫn màu trắng. Vùng sau mắt vàng hung. Một ..xem thêm
Vịt mỏ thìa
// VỊT MỎ THÌA Anas clypeata Linnaeus, 1758 // Họ: Vịt Anatidae Bộ: Ngỗng Anseriformes Chim đực trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Đầu và trên cổ đen có ánh lục. Dưới cổ trên ngực và vai trắng. Lưng nâu, mỗi lông đều có viền màu nhạt hơn. Hông và trên đuôi đen có ánh lục xà xanh. Lông đuôi nâu với mép lông trắng. Lông bao cánh xám xanh, lông bao cánh lớn nâu. Một lông vai xám xanh, các lông khác ..xem thêm
Nhàn xám
// NHÀN XÁM Chlidolnias leucoptera (Temminck) Sterna leucoptera Temminck, 1815 // Họ: Mòng biển Laridae Bộ: Mòng biển Lariformes Chim trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Đầu, cổ, trên lưng và mặt bụng đến các lông bao dưới đuôi đen nhung. Phần bao cánh nhỏ và mép cánh trắng, chuyển dần thành xám bạc ở lông bao cánh nhỡ rồi thành xám ở lông bao cánh lớn. Lông cánh sơ cấp thứ nhất và thứ hai nâu thẫm ..xem thêm
Đớp ruồi họng vàng
// ĐỚP RUỒI VÀNG HỌNG Cyornis rufigastra (Chasen et Kloss) Muscicapa rufigastra Chasen et Kloss, l928 // Họ: Đớp ruồi Musicapidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim đực trưởng thành: Trông gần giống loài Cyornis rubeculoides nhưng màu xanh ở mặt lưng hơi xỉn hơn và tím hơn, cằm và họng hung vàng cam, màu này lan ra cả ngực và sườn. Chim cái: Tương tự loài trên nhưng mặt lưng, nhất là đuôi hơi phớt xanh. Mắt nâu. ..xem thêm
Sáo đất mỏ nhỏ
// SÁO ĐẤT MỎ NHỎ Zoothera dauma (Latham, 1790) Turdus dauma Latham, 1790 // Họ: Chích chòe Turdidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim đực trưởng thành: Bộ lông mùa Đông. Mặt lưng hung nâu nhạt, mỗi lông có một mép viền đen ở mút và một điểm vàng hung ở gần mút. Lông bao cánh nhỏ nâu thẫm, mỗi lông có một vệt lớn màu vàng hung ở gần mút. Lông bao cánh nhỏ nâu thẫm, mỗi lông có một vệt lớn màu ..xem thêm
Cò trắng trung quốc
// CÒ TRẮNG TRUNG QUỐC Egretta eulophotes Swinhoe, 1860 Họ Diệc Ardeidae Bộ Hạc Ciconiiformes // Đặc điểm nhận dạng: Nhìn chung có bộ lông và kích thước giống cò trắng, nhưng có sự sai khác như sau: mùa đông có da mặt màu xanh nhạt, chân màu xanh nhạt, phần chính của mỏ có màu đen. Mùa sinh sản da mặt có màu xanh thẫm, mỏ có màu vàng. Bộ lông sinh sản (khoe mẽ) sau tai ngắn hơn. Giò có màu đen, ..xem thêm
Gầm ghì vằn
// GẦM GHÌ VẰN Macropygia unchall minor Swinhoe Macropyga tusalia var minor Swinhoe, 1870 // Họ: Bồ câu Columbidae Bộ: Bồ câu Columbiformes Chim đực trưởng thành: Đỉnh đầu, gáy và phần trên lưng nàu hung có ánh thép (lục, hồng). Trán, mặt, cằm và trước cổ hung nâu nhạt, có lấm tấm nâu. Lưng, lông bao cánh, hông và trên đuôi nâu đen có nhiều vằn ngang hung nâu thẫm. Ngực nâu, vằn hung nâu nhạt có ánh ..xem thêm
Yến núi đuôi rộng
// YẾN NÚI ĐUÔI RỘNG Collocalia brevirostris inopina Thayer et Bangs Collocalia inopina Thayer et Bangs, 1909 Chim trưởngthành: Gần giống phân loài Collocalia brevirostris innominata nhưng đuôi rộng hơn và chẻ đuôi sâu hơn, mỏ khoẻ hơn. Mặt lưng thẫm hơn. hông màu nhạt hơn và lưng rõ ràng, mặt bụng xám nâu thẫm hơn. Kích thước: Cánh: 135; đuôi: 59; giò: 11; mỏ: 5 mm // Phân bố: Loài yến này sống ở Nam Trung ..xem thêm
Rẽ giun nhỏ
// RẼ GIUN NHỎ Limnocryptes minimus (Brunnich) Scolopax minamus Brunnich, 1764 // Họ: Rẽ Scolopacidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Đỉnh đầu và gáy đen lấm tấm hung nâu. Hai bên đỉnh đầu có dãi nâu hung rộng, bắt đầu từ mắt, giữa dải này có chỉ đen. Phần sau cổ sáng hơn. Lưng đen ánh tím và lục nhạt, các lông đều viền hung và xám. Cổ và ngực trắng nhạt, ít nhiều phớt hung và có ..xem thêm
Choắt lớn
// CHOẮT LỚN Tringa nebularia (Gunnerus) Scolopax nebularia Gunnerus, 1767 // Họ: Rẽ Scolopacidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Đỉnh đầu và phần trên cổ đen, có vạch dọc trắng. Phần trên lưng đen nhạt, mỗi lông đều viền trắng nhạt, vai hơi phớt hung. Phần dưới lưng và trên đuôi trắng, các lông trên đuôi có vạch ngang nâu. Mặt bụng trắng, cổ, ngực và sườn có ..xem thêm
Mòng bể relic
// MÒNG BỂ RELIC Larus relictus Lonnberg, 1931 Larus melanocephalus relictus Lonnberg, 1931. // Họ: Mòng bể Laridae Bộ: Rẽ Caradriiformes Đặc điểm nhận dạng: Mỏ ngắn, mập, màu đen. Lông cánh thứ cấp trắng nhạt và nhạt hơn lông bao cánh trên. Mặt dưới 4 lông cánh sơ cấp ngoài cùng màu đen. Có các dải màu đen nhạt ở trên đầu. Về mùa hè đầu và họng xanh đen. Sinh học, sinh thái: ..xem thêm

14154 lượt xemChim Cảnh · 2 năm trước

|<
<
4
5
6
7
8
>
>|


Sinh vật hoang dã

Các loại bướm
Các loài bò sát
Các loài bọ cánh cứng
Các loại cây thân gỗ lớn
Các loại lan rừng
Cây thân gỗ vừa
Các loại cây thuốc
Các loại cá
Các loài thú
Cây thân gỗ nhỏ


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loài chim