GiHay

CÁC LOÀI CHIM

Sinh vật hoang dã

Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đa dạng lớn về hệ chim. Chim Việt Nam là nhóm động vật được biết đến nhiều nhất, chúng dễ quan sát và nhận biết vì phần lớn các loài đều xuất hiện vào ban ngày, các tiếng hót và tiếng kêu đặc trưng cho từng loài là các đặc điểm quan trọng trong việc phát hiện và nhận biết chúng. Hệ chim của Việt Nam gồm 848 loài, trong đó có 13 loài đặc hữu, 03 loài do con người du nhập và 09 loài hiếm gặp. Có 01 loài hiện đã tuyệt chủng ở Việt Nam và không tính trong tổng số nêu trên và 43 loài bị đe dọa trên toàn cầu.


Các loài chim
Các loài chim
Nuốc bụng vàng
// NUỐC BỤNG VÀNG Harpactes oreskios Deignan, 1941 Harpactes oreskios stellae Deignan, 1941 // Họ: Nuốc Trogonidae Bộ: Nuốc Trogoniformes Chim đực trưởng thành: Đầu và cổ lục vàng hoa lý, phía san cổ, cằm, họng và trước cổ có màu tương tự nhưng nhiều vàng hơn. Lưng, vai, hông, trên đuôi và lông đuôi giữa hung nâu tươi, mút các lông đuôi này đen; ba đôi lông đuôi ngoài có phần gốc đen và trắng ở ..xem thêm
Diều hen
// DIỀU HEN Circus cyaneus // Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Mô tả: 43 - 51cm. Chim đực trưởng thành: Bộ lông có đầu màu xám, các lông mút cánh màu đen, hông trắng xám, thân màu trắng xám. Chim cái và chim non: Bộ lông vằn xám đen và trắng: dải vằn đuôi thấy rõ trắng và đen nhạt. Mặt có đĩa mặt như chim cú, vằn dưới cánh và vằn ngang đuôi rõ nét trắng và nâu xám. Ngực trên có ..xem thêm
Cà kheo mỏ cong
// CÀ KHEO MỎ CONG Recurvirostra avosetta avosetta (Linnaeus) Recurvirostra avosetta Linnaeus 1758 // Họ: Cà kheo Recurvirostridae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Trán, đỉnh đầu, mặt trên cổ, vai, hai dải ở hai bên lưng, lông bao cánh giữa, các lông cánh sơ cấp ngoài và lông cánh tam cấp đen. Mút các lông cánh thứ cấp ngoài xám nhạt. Toàn bộ phần còn lại cuả bộ lông trắng. Mùa động, lông đuôi ..xem thêm
Mòng bể palas
// MÒNG BỂ PALAS Larus ichthyaetus // Họ: Mòng bể Laridae Bộ: Rẽ Charadriiformes Mô tả: 69 cm. Kích thước lớn hơn Mòng bể Vega. trán nghiêng và mỏ nặng tạo nên hình dáng một cái đầu "đeo rọ" độc đáo. Mắt màu sẫm, lông mày màu trắng. Chim trưởng thành: vào mùa sinh sản đầu đen là đặc điểm phân biệt với các loài mòng bể khác. Vào mùa đông, đầu có màu trắng với một nửa đầu màu ..xem thêm
Diệc đen
// DIỆC ĐEN Egretta sacra sacra (Gmelin) Ardea sacra Gmelin, 1789 // Họ: Diệc Ardeidae Bộ: Hạc Coconiiformes Chim trưởng thành: Có hai dạng lông. Dạng trắng: bộ lòng trắng hoàn toàn. Dạng đen: bộ lông màu đen xám thẫm trừ cằm trắng. Bụng màu hơi nhạt hơn lưng và hơi phớt nâu. Các lông dài và nhọn ở vai có mút màu xám đen nhạt hơn các lông khác. Các lông phía dưới cổ dài và nhọn phủ cả phần ..xem thêm
Hải âu
// HẢI ÂU Calonectris leucomelas Temminek Procellaria leucomelas Temminek, 1835 // Họ: Hải âu Procellariidae Bộ: Hải âu Procellariiformes Chim trưởng thành: Vùng đỉnh đầu, gáy và cổ màu thẫm có lẫn một số lông trắng. Trán và hai bên đầu trắng, nhưng giữa các lông có điểm nâu. Phần còn lại của mặt lưng nâu thẫm, các lông ở vai có viền màu nhạt hơn, có khi gần như trắng. Lông trên đuôi nhạt hơn ..xem thêm
Sếu cổ trắng
// SẾU CỔ TRẮNG Grus grus lilfordi Sharpe Grus lilfordi Sharpe, 1894 // Họ: Sếu Gruidae Bộ: Sếu Gruiformes Chim trưởng thành: Mặt lưng xám tro hơi nhạt, lông bao cánh lớn thỉnh thoảng có mút đen nhạt. Lông cánh nhỏ đen, tiếp theo là hàng lông bao xám rồi đến lông bao cánh sơ cấp đen. Lông cánh sơ cấp đen, lông cánh thứ cấp xám ít nhiều có chỗ đen ở phiến trong và mút. Các lông cánh tam cấp kéo ..xem thêm
Cu rốc đầu đỏ
// CU RỐC ĐẦU ĐỎ Megalaima asiatica Hume Megalaema davisoni Hume, 1887 // Họ: Cu cu rốc Capitonidae Bộ: Gõ kiến Piciformes Chim trưởng thành: Trán, phần trước gáy và hai điểm ở hai bên họng đỏ tươi. Một dải rộng ở giữa đỉnh đầu trước mắt, má, tai, cằm và họng xanh nhạt. Toàn bộ phần còn lại của bộ lông lục, mặt lưng hơi thẫm hơn, mặt bụng nhạt hơn và hơi phớt vàng. Lông cánh đen ..xem thêm
Khướu ngọc linh
// KHƯỚU NGỌC LINH Garrulax ngoclinhensis Eames et all, 1999 // Họ: Khướu Timaliidae Bộ: Sẻ Passeriformes Đặc điểm nhận dạng: Chim trưởng thành trán màu xám nâu với màu nâu đen ở giữa các lông ở phần sau mắt và hai bên đầu. Đỉnh đầu, gáy nâu đỏ thẫm; vai, lưng và hông màu xám phớt nâu vàng. Lông bao trên đuôi màu xám lẫn nâu vàng. Mặt dưới đuôi màu nâu tối. Lông bao cánh nhỏ và nhỡ ..xem thêm
Bắt cô trói cột
// BẮT CÔ TRÓI CỘT Cuculus micropterus micropterus Gould Cuculus micropterus Gould, 1837 // Họ: Cu cu Cuculidae Bộ: Cu cu Cuculiformes Chim đực trưởng thành: Hai bên đầu, đỉnh đầu, hai bên cổ và phía sau cổ xám tro. Trước mắt, cằm và phần trên ngực xám nhạt. Phần còn lại của mặt lưng nâu. Lông cánh sơ cấp có vằn trắng ở phiến lông trong. Lông đuôi có mút trắng và một dãi rộng gần mút đen, thân ..xem thêm
Rẽ mỏ to lớn
// RẼ MỎ TO LỚN Esacus recurvirostis (Cuvier) Oedicnemus recurvirostis Cuvier, 1829 // Họ: Bu rin Burhinnidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Trước mắt, vòng xung quanh mắt và dải lông mày ngắn trắng. Phía trên lông mày có một dải đen nhạt và dưới mắt có một dải khác rộng đi qua tai, kẻo dài xuống hai bên cổ. Phần còn lại của mặt lưng xám nâu nhạt, đỉnh đầu và gáy chỉ nâu ở thân ..xem thêm
Diệc xám
// DIỆC XÁM Ardea cinerea Gould, 1843 Ardea rectirostris Gould, 1843 // Họ: Diệc Ardeidae Bộ: Hạc Coconiiformes Chim đực trưởng thành: Hai dải đen kéo dài từ phía trên trước mắt, qua trên mắt đến gáy và mào. Đỉnh đầu, cằm và xung quanh mắt trắng. Vai, bao cánh và các lông cánh thứ cấp xám tro. Các lông ở vai và lưng trên thường dài: đầu mút các lông xám nhạt. Mút các lông cánh thứ cấp đen nhạt. ..xem thêm
Vẹt đuôi dài
// VẸT ĐUÔI DÀI Psittacula longicauda longicauda (Boddaert) Psittacus longicauda Boddaert, 1783 // Họ: Vẹt Psittacidae Bộ: Vẹt Psittaciformes Chim đực trưởng thành: Đỉnh đầu lục, phía trước mắt có một điểm đen nhạt, Hai bên đầu và một vòng rộng quanh cổ hồng thẫm. Một dải đen rộng ở gốc hàm dưới. Lưng trên lục nhạt phớt xanh nhạt. Giữa lưng xanh lục nhạt tươi. Lưng dưới hồng và trên ..xem thêm
Uyên ương
// UYÊN ƯƠNG Aix galericulata Linnaeus Anas galericulata Linnaeus, 1758 // Họ: Vịt Anatidae Bộ: Ngỗng Anseriformes Chim đực trưởng thành: Dải lông mày kéo dài từ trán đến sau gáy và một vài lông mào dài ở hai bên đầu trắng. Trước mắt và dải lông dưới mắt trắng hơi phớt hung vàng ở trước và trên mắt. Trán và đỉnh đầu lục ánh thép, gáy xanh có ánh tím. Lông mào dài ở gáy có phần gốc nâu ..xem thêm
Quạ đen
// QUẠ ĐEN Corvus macrorhynchos // Họ: Quạ Corvidae Bộ: Sẻ Passeriformes Mô tả: 51cm. Bộ lông có màu đen. Mỏ to, rất khoẻ. Thường đi lẻ hoặc đôi, song thỉnh thoảng tụ tập thành đám đông, kể cả khi ngủ. Tiếng kêu rất to và nghe rõ từ khoảng cách xa. Phân bố Việt Nam: hầu hết các tỉnh cả nước, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Tây Nguyên, Đồng Nai. Thế giới: Thái Lan, Lào, Cambodia, Trung ..xem thêm
Di cam
// DI CAM Lonchura striata (Baker, 1925) Uroloncha acuticauda Baker, 1925 // Họ: Chim di Estrildidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim trưởng thành: Trán, hai bên đầu, cằm và họng nâu đen. Hông trắng hay nâu nhạt. Phần còn lại của mặt lưng nâu gụ thẫm với thân lông hung vàng nhạt. Đuôi đen với các lông đuôi giữa dài và nhọn. Lông bao cánh nâu gụ thẫm với thân lông xám, lông bao cánh lớn và lông cánh đen nhạt. ..xem thêm
Dù dì nepal
// DÙ DÌ NEPAL Bubo nepalensis Hodgson, 1836 // Họ: Cú Strigidae Bộ: Cú Strigiformes Đặc điểm nhận dạng: Chiều dài thân (phân loài Bubo nepalensis nipalensis): 61 cm. Loài Cú có kích thước lớn, trên toàn bộ mặt bụng màu trắng nhạt và 2 tai có đốm nâu tối rất rõ. Mỏ vàng nhạt. Trong đêm từ chỗ ngủ ở bìa rừng thường phát ra tiếng kêu rất to "hù, hù", lặp đi lặp lại sau 1 - 2 phút. Sinh học, ..xem thêm
Cắt lưng xám
// CẮT LƯNG XÁM Falco columbarius insignis (Clark) Aesalon regulus insignis Clark, 1907 // Họ: Cắt Falconidae Bộ: Cắt Falconiformes Chim đực trưởng thành: Trán, trước mắt, một dải hẹp trên mắt và hai bên đầu trắng nhạt với các thân lông đen phần saụ của dải trên mắt chuyển dần thành hung nhạt. Mặt lưng xám xanh nhạt, mỗi lông đều có vệt đen ở thân lông, Phần sau cá hung có vạch đen ở giữa ..xem thêm
Cú lửa
// CÚ LỬA Asio flammeus flammeus (Pontoppidan) Strix flammea Ponioppidan, 1763 // Họ: Cú mèo Strigidae Bộ: Cú Strigiformes Chim trưởng thành: Vòng quanh mắt đen; trước mắt và phần trước đĩa mặt trắng, với vài lông cứng đen ở trước mắt và trán. Các lông ở phần sau đĩa mặt thay đổi từ hung nâu nhạt đến hung nâu xỉn với thân các lông đen và có vạch, Vòng cổ nâu thẫm, mỗi lông có phần gốc ..xem thêm
Bạc má bụng vàng
// BẠC MÁ BỤNG VÀNG Parus monticolus Delacour // Họ: Bạc má Paridae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim trưởng thành: Nhìn chung giống loài bạc má trên nhưng bộ lông có màu sắc tươi hơn. Vai và lưng trên lục vàng nhạt, mặt bụng vàng tươi; với dảI đen giữa bụng rộng, vệt đen ở họng lan lộng đến ngực dưới, viền trắng ở các lông bao cánh và lông cánh sơ cấp rõ hơn, các lông cánh tam cấp có vệt ..xem thêm

15496 lượt xemChim Cảnh · 3 năm trước

|<
<
5
6
7
8
9
>
>|


Sinh vật hoang dã

Các loại bướm
Các loài bò sát
Các loài bọ cánh cứng
Các loại cây thân gỗ lớn
Các loại lan rừng
Cây thân gỗ vừa
Các loại cây thuốc
Các loại cá
Các loài thú
Cây thân gỗ nhỏ


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loài chim