GiHay

CÁC LOÀI CHIM

Sinh vật hoang dã

Việt Nam là một trong những quốc gia có sự đa dạng lớn về hệ chim. Chim Việt Nam là nhóm động vật được biết đến nhiều nhất, chúng dễ quan sát và nhận biết vì phần lớn các loài đều xuất hiện vào ban ngày, các tiếng hót và tiếng kêu đặc trưng cho từng loài là các đặc điểm quan trọng trong việc phát hiện và nhận biết chúng. Hệ chim của Việt Nam gồm 848 loài, trong đó có 13 loài đặc hữu, 03 loài do con người du nhập và 09 loài hiếm gặp. Có 01 loài hiện đã tuyệt chủng ở Việt Nam và không tính trong tổng số nêu trên và 43 loài bị đe dọa trên toàn cầu.


Các loài chim
Các loài chim
Yến hông xám
// YẾN HÔNG XÁM Collocalia francia germaini Oustalet Collocalia germaini Oustalet, 1878 // Họ: Yến Apodidae Bộ: Yến Apodiformes Chim trưởng thành: Lông mặt lưng nâu đen nhạt, cánh, đuôi và đỉnh đầu thẫm hơn; một dải rộng màu xám ngang qua hông với thân lông có vạch đen. Lông mặt bụng nâu, phớt xám. Ở chim non, các thân lông ở mặt bụng màu thẫm. Giò trần. Mắt nâu. Mỏ đen. Chân nâu. Kích thước: ..xem thêm
Kền kền mỏ nhỏ
// KỀN KỀN MỎ NHỎ Gyps tenuirostris Gray, 1844 // Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Đặc điểm nhận dạng: Loài Kền kền mỏ nhỏ được xác định theo , còn theo Robson (2000), thì đây là 01 phân loài của loài Kền kền Ấn Độ - Gyps indicus (Scopoli, 1786), tức là G. i. tenuirostris Gray, 1844. Chiều dài thân: 80 - 95 cm. Bộ lông nhìn chung có màu nâu nhạt hơn nhiều so với Kền kền ben gan (nhất là ..xem thêm
Rẽ mỏ rộng
// RẼ MỎ RỘNG Limicola falcinellus sibirica Dresser Limicola sibirica Dresser, 1876 // Chim trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Trước mắt đen nhạt. Lông mày trắng có vạch đen. Mặt lưng đen có điểm và vạch hung tươi. Phía dưới lưng nâu. Trên đuôi trên nhạt với mút lông hung, các lông hai bên có vằn đen và trắng. Lông bao cánh nâu thẫm, viền nâu nhạt. Lông bao cánh sơ cấp và lông cánh sơ cấp đen với mép ..xem thêm
Cu rốc đầu đỏ
// CU RỐC ĐẦU ĐỎ Megalaima asiatica Hume Megalaema davisoni Hume, 1887 // Họ: Cu cu rốc Capitonidae Bộ: Gõ kiến Piciformes Chim trưởng thành: Trán, phần trước gáy và hai điểm ở hai bên họng đỏ tươi. Một dải rộng ở giữa đỉnh đầu trước mắt, má, tai, cằm và họng xanh nhạt. Toàn bộ phần còn lại của bộ lông lục, mặt lưng hơi thẫm hơn, mặt bụng nhạt hơn và hơi phớt vàng. Lông cánh đen ..xem thêm
Bông lau mày trắng
// BÔNG LAU MÀY TRẮNG Pycnonotus goiavier (Hume) Otocompsa personata Hume, 1873. // Họ: Chào mào Pycnonotidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim trưởng thành: Mào ngắn và dày. Mặt lưng nâu đất, dọc giữa lông mày thẫm hơn hai bên, mép các lông cánh sơ cấp có phớt lục vàng. Mép cánh trắng vàng nhạt. Phía trên mắt có dảI rộng trắng kéo dài từ sau mỏ đến gáy. Cằm và họng trắng. Tai nâu rất nhạt. Mặt bụng ..xem thêm
Dô nách xám
// DÔ NÁCH XÁM Glareola lactea Temminck Glareola lactea Temmmk, 1820 // Họ: Dô nách Glareolidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Trước mắt và một đường vòng quanh mắt đen. Toàn bộ mặt lưng xám, hơi phớt bung và nâu ở trán. Vai, các lông cánh thứ cấp trong cùng và lông bao cánh nhỡ xám hung, các lông cuối cùng có mút trắng. Lông bao cánh lớn và lông bao cánh sơ cấp đen, hai hay ba lông ngoài cùng. ..xem thêm
Choi choi lớn
// CHOI CHOI LỚN Charadrius leschenaultii leschenaulli Lesson Charadrius leschenaultii Lesson, 1826 // Họ: Choi choi Charadriidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Gần giống Charadrius mongolus, nhưng kích thước lớn hơn, Ngực và sườn ít màu hung hơn, nhưng mặt lưng lại nhiều màu hung hơn. Mắt nâu. Mỏ đen. Chân xám hồng hay xanh nhạt. Kích thước: Cánh: 128 - 147; đuôi: 50 - 57; giò: 35 - 40; mỏ: 21 - 25 mm. Phân ..xem thêm
Cuốc chân đỏ
// CUỐC CHÂN ĐỎ Amaurornis akool coccineipes (Sclater) Gallinula coccineipes (Sclater), 1891 // Họ: Gà nước Rallidae Bộ: Sếu Gruiformes Chim trưởng thành: Toàn mặt lưng, cánh và đuôi nâu phớt vàng lục thẫm (về mùa hè màu vàng lục giảm bớt), đuôi và lông cánh hơi thẫm hơn. Trước mắt lông mày, hai bên đầu và mặt bụng xám tro chuyển dần thành nâu ở phần sau bụng và dưới đuôi. Cằm và giữa họng ..xem thêm
Diều ăn ong
// DIỀU ĂN ONG Pernis ptilorhychus ruficollis Lesson Pernis ruficollis Lesson, l830 // Họ: Ưng Accipitridae Bộ: Cắt Falconiformes Chim trưởng thành: Loài diều này có bộ lông rất thay đổi và có nhièu pha khác nhau. Sau đây là một vài pha chính. 1. Đầu nâu rất thẵm, chuyển thành đen ở gáy. Mặt hai bên đầu và cổ xám. Cằm và họng cũng xám, gốc các lông đều trắng và thường lộ ra ngoài. Phía trước cổ đen ..xem thêm
Tìm vịt vằn
// TÌM VỊT VẰN Cacomantis sonerati Latham  Cuculus sonerati Latham, 1790 // Họ: Cu cu Cuculidae Bộ: Cu cu Cuculiformes Chim trưởng thành: Trán và phía trước đỉnh đầu có vài vệt trắng, phần còn lại của mặt lưng có vằn nâu và hung. Đuôi có mút hung trắng nhạt, các lông đuôi giữa hung, phần giữa lông den kéo thành các dãI ngắn sang hai bên, càng ra các lông đuôi hai bên màu hung càng tăng dần và màu den ..xem thêm
Bách thanh mày trắng
// BÁCH THANH MÀY TRẮNG Lanius cristatus Latham Lanius superciliosus Latham, 1801 // Họ: Bách thanh Laniidae Bộ: Sẻ Passeriformes Chim trưởng thành: Trán và một giải lông mày hẹp trắng. Toàn bộ mặt lưng nâu hung nhạt, đỉnh đầu hơi hung hơn lưng. Phía trên phần trước mắt, phía dưới mắt và tai có một dải đen hẹp. Cánh nâu viền nâu nhạt. đuôi nâu hung viền màu tươi hơn. Cằm và họng trắng. Phần còn ..xem thêm
Choắt mỏ thẳng đuôi đen
// CHOẮT MỎ THẲNG ĐUÔI ĐEN Limosa limosa melanuroides Gould Limosa melanuroides Gould, 1846 // Họ: Rẽ Scolopacidae Bộ: Rẽ Charadriiformes Chim trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Một dải từ mỏ đến trên mắt hung nhạt. Trán, đỉnh đầu và gáy hung tươi có n hiều vạch dọc đen nhỏ. Trước mắt hung phớt đen, Cằm và ngực trắng nhạt hay hung nhạt. Cổ hung tươi, thỉnh thoảng có chấm ngang đen nhạt. Lưng và ..xem thêm
Diệc xám
// DIỆC XÁM Ardea cinerea Gould, 1843 Ardea rectirostris Gould, 1843 // Họ: Diệc Ardeidae Bộ: Hạc Coconiiformes Chim đực trưởng thành: Hai dải đen kéo dài từ phía trên trước mắt, qua trên mắt đến gáy và mào. Đỉnh đầu, cằm và xung quanh mắt trắng. Vai, bao cánh và các lông cánh thứ cấp xám tro. Các lông ở vai và lưng trên thường dài: đầu mút các lông xám nhạt. Mút các lông cánh thứ cấp đen nhạt. ..xem thêm
Cắt hung lưng
// CẮT HUNG LƯNG Falco tinunculus saturatus (Blyth) Tinnunculus saturatus Blyth, 1859 // Họ: Cắt Falconidae Bộ: Cắt Falconiformes Chim trưởng thành: Gần giống Falco tinnunlus interstinctus nhưng nhìn chung màu thẫm hơn. Mặt lưng của chim đực phớt xám chì và màu hung thẫm hơn. Kích thước hơi lớn hơn. Kích thước: Cánh (đực): 230 - 264; (cái): 241 - 264; đuôi: 145 - l76. Phân bố: Phân loài cắt lưng hung này phân bố ..xem thêm
Vẹt cổ hồng
// VẸT CỔ HỒNG Psittacula krameri borealis (Neumann) Palaeorniri krameri borealis Neumann, 1915 // Họ: Vẹt Psittacidae Bộ: Vẹt Psittaciformes Chim trưởng thành Nhìn chung giống vẹt má vàng nhưng Kích thước bé hơn, đầu và mỏ hơi bé, hàm dưới màu thẫm hơn và không cỏ vệt đỏ ở cánh. Mắt vàng nhạt. Mỏ đỏ. Chân xám hay xám lục nhạt. Kích thước: Cánh (đực): 164 - 183, (cái): 162 - 170, đuôi (đực): 240 - ..xem thêm
Cắt ấn độ
// CẮT ẤN ĐỘ Falco biaricus jugger Gray Falco jugger Gray, 1833 // Họ: Cắt Falconidae Bộ: Cắt Falconiformes Chim trưởng thành: Trán, trước mắt và dải rộng trên mắt cho đến gáy trắng phớt hung nhạt, thân các lông ít nhiều đen. Đỉnh đầụ và gáy hung nâu với dải đen giữa các lông. Phần sau cổ và lưng trên nâu thẫm, càng về phía đuôi màu nâu càng nhạt dần và càng phớt xám nhiều hơn mỗi lông ..xem thêm
Cu sen
// CU SEN Streptopelia orientalis orientalis (Latham) Columba orientalis Latham, 1790 // Họ: Bồ câu Columbidae Bộ: Bồ câu Columbiformes Chim trưởng thành: Trán và bên đầu xám nâu nhạt. Họng và cằm hung nâu nhạt. Đỉnh đầu xám tro. Gáy, trên cổ, vai và phần trên lưng nâu, các lông ở trên lưng hơi phớt hung ở mép lông. Mỗi bên cổ có một vệt gồm các lông nhỏ đen có viền xám xanh ở mút lông. Lông bao cánh ..xem thêm
Cú lửa
// CÚ LỬA Asio flammeus flammeus (Pontoppidan) Strix flammea Ponioppidan, 1763 // Họ: Cú mèo Strigidae Bộ: Cú Strigiformes Chim trưởng thành: Vòng quanh mắt đen; trước mắt và phần trước đĩa mặt trắng, với vài lông cứng đen ở trước mắt và trán. Các lông ở phần sau đĩa mặt thay đổi từ hung nâu nhạt đến hung nâu xỉn với thân các lông đen và có vạch, Vòng cổ nâu thẫm, mỗi lông có phần gốc ..xem thêm
Cò ngàng nhỏ
// CÒ NGÀNG NHỎ Egretta intermedia intermedia (Wagler) Ardea intermedia Wagler, 1829 // Họ: Diệc Ardeidae Bộ: Hạc Coconiiformes Chim trưởng thành: Bộ lông mùa hè. Bộ lông hoàn toàn trắng, ở vai và lưng cũng có những lông dài và thưa như cò ngàng lớn nhưng tương đối dài hơn. Ở cổ dưới và ngực trên cũng có những lông trang hoàng tương tự như lông ở lưng nhưng ngắn hơn. Mắt vàng. Da quanh mắt xanh lục. ..xem thêm
Cun cút nhỏ
// CUN CÚT NHỎ Turnix sylvatica dussumierr (Temminck) Hemipodius dussumierr Temminck, l828 // Họ: Cun cút Turicidae Bộ: Sếu Gruiformes Chim đực trưởng thành: Một dải hung nâu nhạt chạy dọc từ trán đến sau gáy. Hai bên đỉnh đầu hung nâu đến nâu, với những vệt đen nhỏ, trong lúc đó dải nhạt ở giữa lại không có vệt nào. Trước mắt, trên mắt và hai bên đầu trắng hay trắng nhạt có tia đen. Phía sau ..xem thêm

14157 lượt xemChim Cảnh · 2 năm trước

|<
<
6
7
8
9
10
>
>|


Sinh vật hoang dã

Các loại bướm
Các loài bò sát
Các loài bọ cánh cứng
Các loại cây thân gỗ lớn
Các loại lan rừng
Cây thân gỗ vừa
Các loại cây thuốc
Các loại cá
Các loài thú
Cây thân gỗ nhỏ


  1. GiHay
  2. Sinh vật cảnh
  3. Sinh vật hoang dã
  4. Các loài chim